Bộ luật Dân sự có hiệu lực ngày 1-1-2006, Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực ngày 1-7-2006 đã tạo hành lang pháp lý an toàn khuyến khích các hoạt động sáng tạo và bảo hộ thành quả của lao động sáng tạo. Tuy nhiên, sau hai năm thi hành, Luật Sở hữu trí tuệ đã bộc lộ một số thiếu sót, đặc biệt là những tồn tại liên quan đến các chuẩn mực quốc tế.
|
Được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục như: hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức thể hiện tương tự, tồn tại dưới dạng độc bản.
|
Do yêu cầu công tác, tác giả cùng với các học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ đã nghiên cứu nhiều bản hợp đồng chuyển giao công nghệ (CGCN) đã và đang được thực hiện, điều đáng nói là trong số đó có khá nhiều hợp đồng CGCN từ nước ngoài vào Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tế không cao đối với bên nhận chuyển giao – là các doanh nghiệp Việt Nam, có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, nhưng một trong những nguyên nhân đó là các bên tham gia hợp đồng CGCN không tính đến hoặc không thể lường trước được hợp đồng CGCN đã bị các yếu tố của quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) tác động như thế nào.
|
Đối tượng sở hữu công nghiệp (SHCN) là một yếu tố thể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương mại, nên đã có không ít đối thủ cạnh tranh thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh xâm hại đến các đối tượng SHCN, để thu lợi bất chính trong kinh doanh. Bên cạnh đó, quyền SHCN, với tính độc quyền, có thể bị lạm dụng để cản trở thương mại. Để đối phó với các loại hành vi này, pháp luật phải thừa nhận cho các chủ thể kinh doanh truyền thống cạnh tranh lành mạnh và kiểm soát độc quyền liên quan tới quyền SHCN, với tư cách là nội dung của quyền SHCN.
|
Ở nước ta, đã từ lâu, thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hoá” vẫn được sử dụng nhằm mục đích phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các nhà sản xuất, kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, bên cạnh thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hoá”, thuật ngữ “thương hiệu” được sử dụng phổ biến nhằm mục đích phân biệt này. Hiện nay, ở nước ta, đang có nhiều cách hiểu khác nhau về hai thuật ngữ này và cũng không ít người lúng túng khi sử dụng chúng. Bởi vậy, việc làm rõ các thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hoá” và “thương hiệu” để trên cơ sở đó sử dụng chính xác từng thuật ngữ là vô cùng cần thiết.
|
Công nghiệp của Hàn Quốc đã và đang phát triển bằng phương thức nhập khẩu nguyên liệu giá rẻ từ nước ngoài rồi sử dụng công nghệ tiên tiến sản xuất các sản phẩm có hàm lượng giá trị cao hơn rồi xuất khẩu. Vậy nên nếu những sản phẩm này không được bảo hộ về sở hữu trí tuệ (SHTT) thì bất kỳ một nước đang phát triển nào cũng có thể dễ dàng làm giả và khi đó yếu tố cạnh tranh chính là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
|
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá.
|
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
|
Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) từ lâu đã trở thành mối quan tâm không chỉ của các tác giả sáng tạo các đối tượng SHCN, của các chủ sở hữu các đối tượng đó mà còn là mối quan tâm lớn của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở những nơi, những khu vực có nền kinh tế thị trường phát triển. Sở dĩ như vậy là vì các đối tượng SHCN là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong quá trình lao động, sản xuất kinh doanh, không chỉ là loại tài sản có giá trị lớn mà còn tạo cho người sử dụng nó sức mạnh, ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường.
|
Nhằm bù đắp cho những nỗ lực sáng tạo của chủ thể đã tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp, chủ thể sáng tạo được trao những độc quyền trong một thời hạn nhất định. Việc thực hiện những độc quyền này, tuy nhiên, có thể gây ra những tác động tiêu cực cho khả năng tiếp cận hàng hoá của người tiêu dùng, cho sự lưu chuyển bình thường của hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và cho cạnh tranh lành mạnh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|