Bạo lực gia đình : Chồng đánh làm thinh?
Chị Huệ lấy chồng được 12 năm có 02 mặt con, một con trai 10 tuổi và con gái 07 tuổi. Chị Huệ thường xuyên bị anh Tùng, chồng chị, đánh. Lần gần đây nhất là chị bị chồng đánh chảy máu mặt phải nhập viện cấp cứu. Khi mẹ chị (Bà Năm) đòi tố cáo công an thì chị Huệ can ngăn mẹ vì sợ chồng bị đi tù.
BÀN LUẬN:
- Nhận xét về tình huống chị Huệ bị chồng đánh.
- Chị Huệ có nên tố cáo hành vi chồng đánh mình
với cơ quan công an.
- Làm sao để hạn chế tình trạng bị bạo lực
trong gia đình.
=====
LUẬT
PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ
HỌP THỨ 2, SỐ 02/2007/QH12
NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007
Điều 2. Các hành vi bạo
lực gia đình
1. Các hành vi bạo lực gia
đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh
đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý
khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây
áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Ngăn cản việc thực hiện
quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và
con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
đ) Cưỡng ép quan hệ tình
dục;
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng
ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập
phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác
trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia
đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu
nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật
buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
2. Hành vi bạo lực quy định
tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ,
chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như
vợ chồng.
Điều 4. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia
đình
1. Tôn trọng sự can thiệp
hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.
2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.
3. Kịp thời đưa nạn nhân đi
cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân
từ chối.
4. Bồi thường thiệt hại cho
nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia
đình
1. Nạn nhân bạo lực gia đình
có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp
pháp khác của mình;
b) Yêu cầu cơ quan, người có
thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của
Luật này;
c) Được cung cấp dịch vụ y
tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
d) Được bố trí nơi tạm lánh,
được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nạn nhân bạo lực gia đình
có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ
chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi bạo lực gia
đình quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Cưỡng bức, kích động, xúi
giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
3. Sử dụng, truyền bá thông
tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.
4. Trả thù, đe doạ trả thù
người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn
hành vi bạo lực gia đình.
5. Cản trở việc phát hiện,
khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.
6. Lợi dụng hoạt động phòng,
chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực hiện hoạt động trái pháp luật.
7. Dung túng, bao che, không
xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia
đình.
Điều 18. Phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình
1. Người phát hiện bạo lực
gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban
nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều 29 của Luật này.
2. Cơ quan công an, Uỷ ban
nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hoặc nhận
được tin báo về bạo lực gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị,
yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; giữ bí mật về nhân thân và trong
trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, báo tin về bạo
lực gia đình.
Điều 19. Biện pháp ngăn
chặn, bảo vệ
1. Các biện pháp ngăn chặn,
bảo vệ được áp dụng kịp thời để bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình, chấm dứt hành
vi bạo lực gia đình, giảm thiểu hậu quả do hành vi bạo lực gây ra, bao gồm:
a) Buộc chấm dứt
ngay hành vi bạo lực gia đình;
b) Cấp cứu nạn nhân bạo lực
gia đình;
c) Các biện pháp ngăn chặn
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về tố
tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình;
d) Cấm người có hành vi bạo
lực gia đình đến gần nạn nhân; sử dụng điện thoại hoặc các phương tiện thông
tin khác để có hành vi bạo lực với nạn nhân (sau đây gọi là biện pháp cấm tiếp
xúc).
2. Người có mặt tại nơi xảy
ra bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi bạo lực và khả năng
của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này.
3. Thẩm quyền, điều kiện áp
dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực
hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về
tố tụng hình sự.
4. Việc áp dụng biện pháp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 20
và Điều 21 của Luật này.
Điều 20. Cấm tiếp xúc
theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc
trong thời hạn không quá 3 ngày khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đơn yêu cầu của nạn
nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu
thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;
b) Hành vi bạo lực gia đình
gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe doạ tính mạng của nạn
nhân bạo lực gia đình;
c) Người có hành vi bạo lực
gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm
tiếp xúc.
2. Chậm nhất 12 giờ, kể từ
khi nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; trường hợp không ra quyết định thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
Quyết định cấm tiếp xúc có
hiệu lực ngay sau khi ký và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, nạn
nhân bạo lực gia đình, người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân
bạo lực gia đình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã đã ra quyết định cấm tiếp xúc huỷ bỏ quyết định đó khi có đơn yêu cầu
của nạn nhân bạo lực gia đình hoặc khi nhận thấy biện pháp này không còn cần
thiết.
4. Trong trường hợp gia đình
có việc tang lễ, cưới hỏi hoặc các trường hợp đặc biệt khác mà người có hành vi
bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình phải tiếp xúc với nhau thì người
có hành vi bạo lực gia đình phải báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư
nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình.
5. Người có hành vi bạo lực
gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc có thể bị tạm giữ hành chính, xử phạt
vi phạm hành chính.
6. Chính phủ quy định cụ thể
việc áp dụng, huỷ bỏ biện pháp cấm tiếp xúc và việc xử lý người có hành vi bạo
lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc quy định tại Điều này.
Điều 21. Cấm tiếp xúc
theo quyết định của Toà án
1. Toà án đang thụ lý hoặc
giải quyết vụ án dân sự giữa nạn nhân bạo lực gia đình và người có hành vi bạo
lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời hạn không quá
4 tháng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đơn yêu cầu của nạn
nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu
thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;
b) Hành vi bạo lực gia
đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe doạ tính mạng của
nạn nhân bạo lực gia đình;
c) Người có hành vi bạo
lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian
cấm tiếp xúc.
2. Quyết định cấm tiếp xúc
có hiệu lực ngay sau khi ký và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình,
nạn nhân bạo lực gia đình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cộng
đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân
cùng cấp.
3. Toà án nhân dân đã ra
quyết định cấm tiếp xúc huỷ bỏ quyết định đó khi có đơn yêu cầu của nạn nhân
bạo lực gia đình hoặc khi nhận thấy biện pháp này không còn cần thiết.
4. Trong trường hợp gia đình
có việc tang lễ, cưới hỏi hoặc các trường hợp đặc biệt khác mà người có hành vi
bạo lực gia đình và nạn nhân phải tiếp xúc với nhau thì người có hành vi bạo
lực gia đình phải báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của
nạn nhân bạo lực gia đình.
5. Thẩm quyền, trình tự, thủ
tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp cấm tiếp xúc quy định tại Điều này được
thực hiện tương tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự về các biện pháp khẩn
cấp tạm thời.
Điều 22. Giám sát thực
hiện quyết định cấm tiếp xúc
1. Khi nhận được quyết định
cấm tiếp xúc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc của Toà án có thẩm quyền
thì người đứng đầu cộng đồng dân cư phối hợp với tổ chức có liên quan ở cơ sở
để phân công người giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc.
2. Người được phân công giám
sát có các nhiệm vụ sau đây:
a) Theo dõi việc thực hiện
quyết định cấm tiếp xúc giữa người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân;
trường hợp phát hiện người có hành vi bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân
bạo lực gia đình thì yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình thực hiện nghiêm
chỉnh quyết định cấm tiếp xúc;
b) Trường hợp người có hành
vi bạo lực gia đình vẫn cố tình tiếp xúc với nạn nhân thì người được phân công
giám sát báo cáo cho người đứng đầu cộng đồng dân cư để có biện pháp buộc người
có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi của mình.
3. Trong trường hợp người có
hành vi bạo lực gia đình được tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình theo quy
định tại khoản 4 Điều 20 và khoản 4 Điều 21 của Luật này thì các thành viên gia
đình có trách nhiệm giám sát để bảo đảm không xảy ra bạo lực gia đình.
Điều 23. Chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Khi khám và điều
trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nạn nhân bạo lực gia đình được xác nhận
việc khám và điều trị nếu có yêu cầu.
2. Chi phí cho việc khám và
điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả đối với
người có bảo hiểm y tế.
3. Nhân viên y tế khi thực
hiện nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giữ bí mật thông tin về nạn nhân bạo lực
gia đình; trường hợp phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm
phải báo ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để báo cho cơ quan
công an nơi gần nhất.
Điều 24. Tư vấn cho nạn
nhân bạo lực gia đình
1. Nạn nhân bạo lực gia đình
được tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia đình, pháp luật và tâm lý để
giải quyết tình trạng bạo lực gia đình.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư
vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cá nhân hoặc tổ chức quy định tại các
điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình
có trách nhiệm thực hiện việc tư vấn phù hợp cho nạn nhân bạo lực gia đình.
Điều 25. Hỗ trợ khẩn cấp
các nhu cầu thiết yếu
Uỷ ban nhân dân cấp xã chủ
trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành
viên, tổ chức xã hội khác tại địa phương và các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực
gia đình thực hiện hỗ trợ khẩn cấp các nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân bạo lực
gia đình trong trường hợp cần thiết.
Điều 42. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo
lực gia đình
1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
có hành vi bạo lực gia đình nếu bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
khoản 1 Điều này thì bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền quản lý người đó để giáo dục.
3. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính về phòng,
chống bạo lực gia đình, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với
người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 43. Áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa
vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
1. Người thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình đã được góp ý, phê
bình trong cộng đồng dân cư mà trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày áp dụng biện
pháp này vẫn có hành vi bạo lực gia đình nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì có thể bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn.
2. Người có hành vi bạo lực gia đình đã bị áp dụng biện pháp giáo dục
tại xã, phường, thị trấn mà tiếp tục thực hiện hành vi bạo lực gia đình nhưng
chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị áp dụng biện pháp đưa
vào cơ sở giáo dục; đối với người dưới 18 tuổi thì có thể bị áp dụng biện pháp
đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Thẩm quyền, thời hạn, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng được thực
hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
***********
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 110/2009/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 12
NĂM 2009
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 9. Hành vi đánh đập hoặc hành vi khác xâm hại
sức khỏe thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ trên 1.500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng hung khí đánh đập gây thương tích cho
thành viên gia đình;
b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị
trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời, không chăm sóc nạn nhân
trong thời gian điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường
hợp nạn nhân từ chối.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu
đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 10. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia
đình
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
đối với hành vi thường xuyên gây tổn hại về sức khỏe, gây tổn thương về tinh
thần đối với thành viên gia đình mà không thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ trên 1.500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt
nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá
nhân, giam hãm ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm;
b) Ép buộc thành viên gia đình thực hiện hành vi
trái pháp luật;
c) Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là
người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ;
d) Thường xuyên dọa nạt thành viên gia đình bằng
các hình ảnh, con vật, đồ vật mà người đó sợ;
đ) Nuôi các con vật, trồng các loại cây gây hại
cho sức khỏe của thành viên gia đình tại nơi ở của thành viên đó;
e) Ép buộc thành viên gia đình phải xem, nghe, đọc
những văn hóa phẩm đồi trụy, kinh dị.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con
người, vật nuôi, cây trồng, văn hóa phẩm độc hại, thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi quy định
tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu
đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của
Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định
tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình
thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị
Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động, Chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động, Chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
e) Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động, Chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Điều 151. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ
chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình
Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ,
vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh
cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm
hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
A) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều
người;
B) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
C) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;
D) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người
khác không có khả năng tự vệ;
Đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của
mình;
E) Có tổ chức;
G) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện
pháp đưa vào cơ sở giáo dục;
H) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;
I) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;
K) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì
bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%,
nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt
nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung
thân.
Điều 105. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị
kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với
người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt cảnh cáo, cải
tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
một năm đến năm năm :
A) Đối với nhiều người;
B) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ
của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc
trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác.
Điều 110. Tội hành hạ người khác
1. Người nào đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình thì bị phạt cảnh cáo,
cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
một năm đến ba năm:
A) Đối với người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người tàn tật;
B) Đối với nhiều người.
********
Nguồn: Chuyên
mục Gõ Cửa Luật Sư – Chương trình Sài Gòn Buổi Chiều – Đài Tiếng nói nhân dân
TP.HCM
Phát
tối thứ 6, ngày 20/05/2011, Tuần 95