Bí mật kinh doanh và điều kiện để được bảo hộ bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật việt nam
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
1. Khái niệm:
Bí mật kinh doanh
là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ
và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác
lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc
bảo mật bí mật kinh doanh đó.
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí
mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh
đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được
trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của
bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
2. Điều kiện
chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Bí mật kinh doanh
được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không phải là
hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
b) Khi được sử
dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với
người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
c) Được chủ sở hữu
bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và
không dễ dàng tiếp cận được.
3.
Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Áp
dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng
hoá;
b)
Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp
dụng bí mật kinh doanh.
4. Đối tượng
không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Các thông tin bí
mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
a) Bí mật về nhân
thân;
b) Bí mật về quản
lý nhà nước;
c) Bí mật về quốc
phòng, an ninh;
d) Thông tin bí
mật khác không liên quan đến kinh doanh.
5.
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành
vi sau đây:
a) Bộc
lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải
biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
b) Bộc
lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128
Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Sử
dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ không nhằm mục
đích thương mại;
d) Bộc
lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
đ) Bộc
lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được
phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận
khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
6.
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
Các
hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp
cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện
pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc
lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu
bí mật kinh doanh đó;
c) Vi
phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi
dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm
bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp
cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục
xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện
pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử
dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật
kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e)
Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt nam