Các quy định của pháp luật về xử lý hành vi mang vũ khí nóng (mã tấu, súng...) ?
Người có hành vi “mang các loại vũ khí như dao, kiếm, mã tấu, thậm chí là súng trên các phương tiện vận tải” có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với mức cao nhất là tù chung thân.
Theo quy
định tại Điều 1 Quy chế Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
ban hành kèm theo Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 về quản lý vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, vũ khí bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí
thể thao, súng săn, vũ khí thô sơ.
Trong đó, vũ khí quân dụng gồm: các loại súng ngắn,
súng trường, súng liên thành; các loại pháo, dàn phóng, bệ phóng tên
lửa, súng cối, hoá chất độc và nguồn phóng xạ các loại đạn; bom, mìn,
lựu đạn, ngư lôi, thuỷ lôi, vật liệu nổ quân dụng, hoả cụ và vũ khí khác
dùng cho mục đích quốc phòng - an ninh.
Vũ khí thô sơ gồm: Dao găm, kiếm, giáo, mác, đinh ba,
đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc chất cứng, cung, nỏ, côn các
loại và các loại khác do Bộ Nội vụ quy định.
Tại Điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày
30/06/2011 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (sẽ có
hiệu lực từ ngày 01/01/2012), việc phân loại vũ khí cũng được quy định
cụ thể hơn. Theo đó, vũ khí bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí
thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng
tương tự.
Trong đó, vũ khí quân dụng gồm: Súng cầm tay hạng nhỏ
là vũ khí được thiết kế cho cá nhân sử dụng gồm súng ngắn, súng trường,
súng tiểu liên, súng trung liên và các loại súng khác có tính năng, tác
dụng tương tự;….Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác,
lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 cũng
quy định rõ “Nghiêm cấm tổ chức và cá nhân … vận chuyển, tàng trữ, sử
dụng,… các loại vũ khí,… trái phép”. Tại Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12
ngày 30/06/2011 (sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2012) quy định chặt chẽ và
cụ thể hơn về các hành vi bị cấm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí.
Như vậy, những cá nhân mang những vũ khí thô sơ như
kiếm, mã tấu… hay những vũ khí quân dụng như súng khi chưa được phép của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là vi phạm quy định về quản lý, sử dụng
vũ khí và phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
Theo quy định tại Điều 230 Bộ luật hình sự (BLHS),
người nào… tàng trữ, vận chuyển, sử dụng… vũ khí quân dụng bị quy vào
tội “tàng trữ, vận chuyển,… vũ khí quân dụng”, có thể bị phạt tù với mức
thấp nhất là một năm và cao nhất là tù chung thân. Ngoài ra, người có
hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu
đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1-5 năm.
Đối với các loại vũ khí thô sơ, Điều 233 BLHS quy định
“Người nào… tàng trữ, vận chuyển… vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ, đã
bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa
được xoá án tích mà còn vi phạm” phải chịu trách nhiệm hình sự về tội
“tàng trữ, vận chuyển… vũ khí thô sơ” với hình phạt tù từ 3 tháng đến
cao nhất là 5 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu
đồng đến 50 triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú 1 - 5 năm.
Trường hợp người có hành vi vi phạm về quản lý vũ khí
thô sơ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi
phạm hành chính. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP
ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội, người nào có hành vi “vận
chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ với số lượng nhỏ hơn mà không có giấy
phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị” bị phạt tiền từ 4-8
triệu đồng. Đối với hành vi “vận chuyển vũ khí thô sơ với số lượng lớn
mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị” bị phạt
tiền từ 8-12 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang
vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm nói trên.
Như vậy, người có hành vi “mang các loại vũ khí như
dao, kiếm, mã tấu, thậm chí là súng trên các phương tiện vận tải” có thể
phải trịu trách nhiệm hình sự hoặc trách nhiệm hành chính tùy thuộc vào
loại vũ khí, số lượng vũ khí, tính chất của hành vi… như đã nói ở trên.
SUNLAW FIRM bt
THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ
VẤN LUẬT CỦA SUNLAW FRIM:
1. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp:
2. Tư vấn thành lập các loại hình doanh nghiệp:
3. Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cảu doanh nghiệp:
4. Tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp:
5. Dịch vụ tư vấn pháp luật Việt Nam:
6. Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính cho doanh nghiệp:
7. Tư vấn soạn thảo quy chế cho doanh nghiệp:
8.Dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại thị
trường Việt Nam
9. Dịch vụ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính:
10. Đăng ký bảo hộ quyền tác giả:
11. Tư vấn cấp phép đầu tư:
12. Tư vấn điều chỉnh giấy phép đầu tư:
13. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất (tư vấn mua bán/chuyển
nhượng nhà đất):
14. Dịch vụ luật sư tranh tụng/giải quyết tranh chấp:
15. Dịch vụ cung cấp văn bản pháp luật: