Các thuật ngữ kinh tế thường dùng (P-W)
Nhiều thuật ngữ dưới đây dựa trên tài liệu chuẩn nội bộ và danh mục các định nghĩa của tờ Wall Street Journal. Các định nghĩa khác được chọn từ cuốn Hướng dẫn viết tin kinh tế Columbia Knight-Bagehot, do Pamela Hollie Kluge biên soạn.
Paper profit – Lãi lý thuyết.
Khoản lãi chưa có thực trong một khoản đầu tư. Khoản lãi này được tính toán dựa
trên so sánh giá thị trường hiện tại với chi phí của nhà đầu tư.
Poison pill – Chiến thuật thuốc độc.
Một thủ thuật để chống trả việc mua lại quyền kiểm soát công ty, được đưa ra để
làm cho việc mua lại công ty trở nên quá tốn kém.
Price-earnings ratio – Tỷ suất thị giá-doanh
lợi.
Giá của một cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trong thời gian 12
tháng. Ví dụ một cổ phiếu bán với giá 60$/cổ phiếu và lợi nhuận 6$/cổ phiếu sẽ
được bán với tỷ suất thị giá-doanh lợi 10/1. Tỷ suất thị giá-doanh lợi cao
khiến các nhà đầu tư tin tưởng rằng lợi nhuận của công ty trong tương lai sẽ
cao hơn nhiều.
Prime rate – Lãi suất ưu đãi.
Lãi suất cơ bản mà các ngân hàng thương mại áp dụng cho một loạt khoản cho vay
lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như cho cá nhân.
Privatization – Tư nhân hóa.
Nói chung nghĩa là việc chuyển sở hữu công ty từ các nhà đầu tư công cộng sang
các nhà đầu tư tư nhân. Tư nhân hóa thường gắn liền với tái cơ cấu kinh tế
trong đó các doanh nghiệp nhà nước được bán cho khu vực tư nhân.
Revenue – Thu nhập.
Toàn bộ số tiền mà một doanh nghiệp hoặc chính quyền thu được trong một khoảng
thời gian nhất định.
Short sale – Bán khống.
Bán một lượng cổ phiếu tạm vay, không thuộc quyền sở hữu của mình với hy vọng
kiếm lời bằng cách mua một lượng cổ phiếu tương đương sau đó với giá thấp hơn
để thay thế.
Stock (shares) – Cổ phiếu.
Các đơn vị của một công ty đại diện cho một phần sở hữu. Mua các phần này sẽ có
quyền như các chủ sở hữu và có thể có thu nhập thông qua cổ tức. Có thể mua
hoặc bán cổ phiếu mà không ảnh hưởng đến hoạt động của một công ty. Tại thị
trường chứng khoán, giá cổ phiếu do người mua và người bán cổ phiếu đó ấn định.
Stock exchange – Thị trường chứng khoán.
Nơi giá cổ phiếu được người mua và người bán cổ phiếu ấn định.
Underground economy – Nền kinh tế ngầm.
Một bộ phận không được tính đến của nền kinh tế bao gồm cả hoạt động hợp pháp
và bất hợp pháp. Hầu hết các giao dịch là bằng cách chuyển đổi hàng hóa hoặc
thanh toán tiền mặt để tránh thuế hoặc tránh bị các cơ quan thi hành pháp luật
phát hiện.
Venture capital – Vốn mạo hiểm.
Khoản tài chính cần thiết để bắt đầu một doanh nghiệp, thông thường là các
doanh nghiệp mới nhiều rủi ro. Đổi lại vốn, nhà đầu tư được sở hữu một phần
doanh nghiệp này. Vốn mạo hiểm càng rủi ro thì càng có khả năng thu lợi lớn.
White knight – Hiệp sĩ trắng.
Người cứu một công ty đang bị nguy cơ mua quyền kiểm soát bởi một công ty
khác.
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
Điện thoại 0986 386. 648 ( Ms. Dzung)
Email: contact@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------
|