Đại lý thuế
Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
I, KHÁI NIỆM ĐẠI LÝ THUẾ VÀ CÁC THUẬT NGỮ
PHÁP LÝ TRONG LĨNH VỰC ĐẠI LÝ THUẾ
Điều 20 Luật quản lý thuế số 78/QH11 ngày 29/11/2006 của
Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 quy định khái niệm về đại lý thuế. Theo đó Đại
lý thuế là tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có tổ chức và hoạt
động theo những quy định sau:
1.
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế.
2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch
vụ làm thủ tục về thuế:
a) Được thực hiện các thủ tục về thuế
theo hợp đồng với người nộp thuế;
b) Được thực hiện các quyền của người
nộp thuế theo quy định của Luật này và theo hợp đồng với người
nộp thuế.
3. Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh
dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a) Thông báo với cơ quan quản lý thuế
quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục thuế;
b) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán
thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền
thuế được hoàn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Cung cấp cho cơ
quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc
khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền
thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế;
d) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người nộp thuế theo nội
dung thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế;
đ) Không được thông đồng, móc nối với
công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế.
4. Điều kiện hành
nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a) Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục
về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Có ít nhất hai
nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.
Người được cấp
chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên
thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật
và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh
chấp hành pháp luật.
Bộ Tài chính quy định về việc cấp, thu
hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và quản lý hoạt động của tổ
chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
II,NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ THUẾ, QUYỀN
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI LÝ THUẾ
Khoản 2 chương III Thông tư
số28/2008/TT-BTC ngày 03/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động hành nghề
và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi,
cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã nêu rõ quyền và
trách nhiệm của đại lý thuế.
“……….
Khi thực hiện hợp đồng
dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế có quyền như sau:
a- Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế.
b- Yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông
tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết
giữa hai bên.
c- Được cơ quan thuế các
cấp hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính, phổ biến các quy định mới về thuế,
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật khi thực hiện kê
khai thuế điện tử.
d- Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý
thuế và theo hợp đồng với người nộp thuế.
2.2. Trách nhiệm
của đại lý thuế:
a- Đại lý thuế phải lập
hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân nộp thuế về phạm vi công việc thủ
tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn được uỷ quyền, trách nhiệm của các bên và
các nội dung khác do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng không trái
với quy định của pháp luật. Các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề với Tổng cục
Thuế và có tên trên danh sách công khai các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề
trên Website của Tổng cục Thuế mới được thực hiện ký hợp đồng dịch vụ làm thủ
tục về thuế.
b- Thông báo bằng văn
bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ng��ời nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm
thủ tục về thuế: phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn uỷ
quyền.
c- Khai thuế, nộp thuế,
quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Khi làm thủ tục về
thuế, đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai hồ sơ thuế, có chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của đại lý thuế, đóng dấu trên tờ khai thuế, chứng từ nộp
thuế, hồ sơ thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế và trên hồ sơ thuế phải có cả chữ ký của nhân viên đại lý thuế trực tiếp
thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế với tổ chức, cá
nhân nộp thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế, nhân viên đại lý thuế phải ghi
rõ họ, tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục Thuế cấp.
d- Cung cấp cho cơ quan
quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế.
e- Không được thông đồng
với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế. Trường
hợp đại lý thuế có hành vi thông đồng với tổ chức cá nhân nộp thuế hoặc tự thực
hiện các hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì tổ
chức, cá nhân nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung sai phạm trên. Đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và phải chịu bồi
thường theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế.
f- Đại
lý thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Thuế trong các
trường hợp sau:
- Chậm nhất vào ngày 31
tháng 3 hàng năm, đại lý thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động
của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm Thông
tư này) và cơ quan Thuế nơi đại lý thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động
của đại lý thuế, những tồn tại, cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan
Thuế.
- Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết
khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn
bản.
- Khi có sự thay đổi
tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, nội dung đăng ký kinh doanh
đại lý thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho
Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi.
g- Hàng năm, đại lý
thuế cử nhân viên đại lý thuế tham gia khoá học cập nhật kiến thức do
Tổng cục Thuế tổ chức”.
III, ĐĂNG KÝ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Căn cứ pháp luật:
-
Luật quản lý thuế số 78/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ
10
-
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
-
Thông tư số28/2008/TT-BTC ngày 03/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt
động hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc
tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Đăng ký nhân viên đại lý thuế:
1. Người có Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ được đăng ký làm nhân viên đại lý thuế tại
một đại lý thuế trong cùng một thời gian.
2. Nhân
viên đại lý thuế đăng ký hành nghề lần đầu trong một đại lý thuế phải làm hồ sơ
đăng ký nhân viên đại lý thuế và nộp cho đại lý thuế, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký hành nghề
(theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ làm thủ tục về thuế (bản sao có chứng thực);
- 01 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp
trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề.
3. Hàng năm, trước ngày 30
tháng 11, đại lý thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm
việc tại đại lý thuế năm sau gửi Tổng cục Thuế kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên
đại lý thuế.
Những nhân viên đại lý
thuế đã đăng ký hành nghề tại đại lý thuế năm trước nếu tiếp tục làm việc
cho đại lý thuế đó năm sau thì không phải làm hồ sơ mới. Đại lý thuế báo cáo
danh sách các nhân viên tiếp tục hành nghề này với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Đại lý thuế có trách
nhiệm đăng ký bổ sung danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc
mới được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với Tổng cục Thuế
(theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý
thuế. Nhân viên đại lý thuế chỉ được hành nghề khi có tên trong danh sách nhân
viên đại lý thuế do Tổng cục Thuế thông báo trên Website của Tổng cục Thuế.
5. Đại lý thuế có trách
nhiệm thông báo về Tổng cục Thuế danh sách nhân viên hành nghề thuyên chuyển,
nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của
pháp luật (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này) trong thời gian 10
ngày kể từ ngày nhân viên đại lý thuế đó chính thức nghỉ việc hoặc thôi làm
việc tại đại lý thuế.
6. Đại lý thuế chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện khi đăng
ký hành nghề cho nhân viên đại lý thuế.
IV. QUẢN LÝ ĐẠI LÝ THUẾ TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
Trách nhiệm của
cơ quan Thuế các cấp đối với đại lý thuế
1.1. Tổng cục Thuế:
a- Tổ chức thi và cấp
Chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế thống nhất tập trung trên cả nước.
b- Tổ chức các khoá đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật thuế, kế toán cho người dự thi lấy Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; cho các nhân viên đại lý thuế định
kỳ hàng năm hoặc khi có sửa đổi, bổ sung hay ban hành mới về pháp luật thuế.
c- Tiếp nhận và quản lý hồ
sơ đăng ký đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.
d- Xác nhận danh sách đăng
ký hành nghề đại lý thuế.
e- Tạm
đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế vi phạm pháp
luật và thông báo cho cơ quan Thuế các cấp biết.
f- Tạm đình chỉ, thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế và xoá tên trong danh sách
đăng ký nhân viên đại lý thuế.
g- Thông báo công khai:
- Danh sách đại lý thuế,
nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề đến cơ quan Thuế các cấp và đăng
trên Website của Tổng cục thuế vào tháng 12 hàng năm.
- Danh sách bổ sung đại lý
thuế, nhân viên đại lý thuế mới đăng ký hành nghề hoặc ngừng hoạt động hành
nghề tới cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế trong thời
hạn 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Danh sách đại lý thuế bị
tạm đình chỉ hoạt động, nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ, bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề, thời gian bị tạm đình chỉ đến cơ quan Thuế các cấp và trên
Website của Tổng cục Thuế;
- Nội dung công khai
bao gồm: Tên đại lý thuế, năm thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng nhân
viên đại lý thuế, họ và tên nhân viên, số Chứng chỉ hành nghề và các thông tin
cần thiết khác có liên quan đến đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế.
h- Thanh tra, kiểm tra, xử
lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật, và các quy định của Thông tư này
đối với các đại lý thuế.
i- Tổng hợp báo cáo, đánh
giá định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các
đại lý thuế.
j- Khi nhận hồ sơ dự thi, hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế, hồ sơ đăng ký
hành nghề đối với đại lý thuế nếu kiểm tra thấy hồ sơ không đủ, đúng quy định
thì Tổng cục Thuế phải thông báo bằng văn bản cho người dự thi, đại lý thuế
biết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
1.2. Cục Thuế và Chi cục Thuế:
a- Công khai danh sách đại
lý thuế, nhân viên đại lý thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.
b- Quản lý, kiểm tra,
thanh tra theo chức năng tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các
đại lý thuế hoạt động tại địa phương theo quy định của Tổng cục Thuế và xử lý
các vi phạm theo quy định của pháp luật.
c- Đôn đốc các đại lý thuế
báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các đại lý thuế trên địa
bàn và tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động, đề xuất kiến nghị; Chi
cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15/4 hàng năm, Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế
trước ngày 30/4 hàng năm.
Nguồn: Tổng cụ thuế
(SUNLAW FIRM: Bài
viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ
có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại
thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi
đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp
dụng vào thực tế.)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------