Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt nam
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là một trong những vấn đề đã và đang được dư luận đặc biệt quan tâm. Chúng tôi với tư cách là một công ty tư vấn luật cam kết & bảo đảm tính pháp lý cho Quý khách trong việc tư vấn các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều kiện sau đây
- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc,
lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn
Trình tự thực hiện:
- Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường
hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin
vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ
đăng ký kết hôn qua người thứ ba.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp
có trách nhiệm:
+ Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ
để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng
ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.
+ Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm
yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự
là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có
khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự
hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;
+ Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất
ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm
theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ
quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn
của Sở Tư pháp;
- Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch
UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải
có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai
bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết
hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu
từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ,
chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Cách thức thực hiện:
Hai bên nam nữ phải trực tiếp nộp hồ sơ. Trong trường hợp một bên do ốm đau
bệnh tật, bận công tác hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể có mặt để
trực tiếp nộp hồ sơ, thì phải có giấy ủy quyền cho gười kia nộp thay hồ sơ,
trong đó nêu rõ lý do vắng mặt, giấy ủy quyền phải được chứng thực hợp lệ.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); - Giấy xác nhận về tình trạng
hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là
công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại
đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật
của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về
tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy
xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có
chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp
chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không
mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được
hành vi của mình;
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công
dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành
hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước
ngoài);
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân
khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt
Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú
(đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
- Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong
các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà
nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung
ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không
ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của
ngành đó.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành SUNLAW
|