Dịch vụ tư vấn đầu tư : Thủ tục thẩm định các Dự án đầu tư
Nội dung thẩm định dự án đầu tư: Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được thẩm định về :
a) Sự phù hợp
với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn;
b) Chế độ
khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
c) Các ưu đãi
hỗ trợ của nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
d) Phương án
công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng;
đ) Phương án
kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
e) Sử dụng
đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái định cư (nếu
có);
g) Phòng,
chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án;
h) Các vấn đề
rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến hoạt
động đầu tư;
i) Đánh giá
tổng thể về tính khả thi của dự án.
Các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do
Nhà nước bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả
đầu tư và phương án hoàn trả vốn đầu tư của dự án.
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:
a) Đối với
các dự án nhóm A :
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý
ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng dự
án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc các
Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án.
Đối với các
dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn
thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm
quyền quyết định đầu tư.
b) Đối với các
dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dung do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước :
Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ
chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên
quan để thẩm định dự án:
- Ủy ban Nhân
dân Thành phố quyết định đầu tư nhóm B
- Ủy ban Nhân
dân các quận huyện quyết định các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở
xuống, sử dụng nguồn vốn Ngân sách thành phố phân cấp cho Quận huyện quản lý.
- Giám đốc Sở
Kế hoạch và đầu tư phê duyệt các dự án đầu tư nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà
nước
- Giám đốc Sở
Địa Chính – Nhà đất phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn cho thuê nhà
sở hữu nhà nước
- Giám đốc Sở Giao thông công chánh phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn bảo đảm giao
thông.
Biện pháp thẩm định:
- Sau khi
tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào từng loại dự án, cơ quan quyết định đầu
tư thẩm định, đồng thời gởi công văn đến các sở ngành khi có nhu cầu cần xác
định về nội dung có liên quan đến công tác thẩm định.
- Các Sở Ban
ngành có trách nhiệm xem xét và phát biểu ý kiến bằng văn bản gởi cho cơ quan
thẩm định theo thời gian quy định.
- Trong
trường hợp nội dung dự án không phức tạp hoặc cơ quan thẩm định có đủ thông tin
và điều kiện để đánh giá nội dung dự án, cơ quan thẩm định có thể không phải
lấy ý kiến các ngành trong quá trình thẩm định nhưng phải nêu rõ việc này trong
báo cáo thẩm định.
- Trong quá
trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định được tổ chức họp tư
vấn để thẩm định dự án.
Thời gian thẩm định:
- Các dự án
đầu tư thuộc nhóm A : thời hạn thẩm định không quá 60 ngày làm việc.
- Các dự án
đầu tư thuộc nhóm B : thời hạn thẩm định không quá 25 ngày, trong đó thời gian
thẩm định tại Sở Kế hoạch Đầu tư không quá 15 ngày làm việc.
- Các dự án
đầu tư thuộc nhóm C : thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc (gồm 7 ngày
hỏi ý kiến các Sở ngành nếu có).
Nội dung Quyết định đầu tư
Nội dung
quyết định đầu tư bao gồm :
a) Mục tiêu
đầu tư;
b) Xác định
chủ đầu tư;
c) Hình thức
quản lý dự án;
d) Địa điểm,
diện tích đất sử dụng, phương án bảo vệ môi trường và kế hoạch tái định cư và
phục hồi (nếu có);
e) Công nghệ,
công suất thiết kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình;
f) Chế độ
khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
g) Tổng mức
đầu tư;
h) Nguồn vốn
đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án;
i) Các ưu
đãi, hỗ trợ của nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
j) Phương
thức thực hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà
thầu. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có thể lập
kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư;
k) Thời gian
xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án.
l) Thời hạn
khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
(chậm nhất);
m) Mối quan
hệ và trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có). Hiệu lực thi hành.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý
khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường – Giám đốc điều hành