Điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú
Theo Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25-6-2007 ngày 25-6-2007 của Chính phủ và Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 1-7-2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu,
nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu; Giấy tờ, tài liệu chứng
minh chỗ ở hợp pháp.
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp
để đăng ký thường trú gồm:
* Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp
pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở
theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó).
- Giấy phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép).
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ
chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng
kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán.
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho,
đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (UBND cấp xã).
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình
nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia
đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác.
- Giấy tờ của tòa án hoặc cơ quan
hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu
lực pháp luật.
- Giấy tờ có xác nhận của ủy ban
nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền
sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên.
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký
tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương
tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của
UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền
sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương
tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
* Giấy tờ chứng minh việc cho
thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho
thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
(trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân
phải có công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã).
* Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do
thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử
dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức
giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan,
tổ chức) hoặc xác nhận của UBND cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng.
Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp
là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu
đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ
nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký
thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và
ngày, tháng, năm.
Đối với trường hợp có quan hệ gia
đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột chuyển
đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp
pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn
cứ ghi vào sổ hộ khẩu.
Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú đã nêu, các
trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
- Người chưa thành niên nếu không
đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với
người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.
- Người sống độc thân được cơ
quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ
quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi
dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã.
Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và
tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh
nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.
- Trẻ em khi đăng ký thường trú
phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).
- Người sống tại cơ sở tôn giáo
khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu
hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo.
- Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về nước sinh sống phải có Hộ chiếu Việt
Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của
lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; Giấy tờ chứng minh còn quốc
tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ
chứng minh được về Việt Nam thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy
chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
- Giấy tờ để chứng minh quan hệ
vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi
cư trú.
- Giấy tờ để chứng minh quan hệ
cha, mẹ, con: giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết
định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư
trú.
- Giấy tờ để chứng minh mối quan
hệ anh, chị, em ruột: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND cấp xã
nơi cư trú.
- Giấy tờ để chứng minh người hết
tuổi lao động: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận
của UBND cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.
- Giấy tờ để chứng minh người
nghỉ hưu: sổ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan,
tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.
- Giấy tờ để chứng minh về việc
công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ
chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận
của UBND cấp xã nơi cư trú.
- Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư
trú đối với người tàn tật; Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối
với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi; Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh
hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị,
em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; Văn bản về việc cử người giám hộ của UBND xã, phường,
thị trấn nơi cư trú (trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người
chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ
luật Dân sự).
- Giấy tờ để xác định là người
chưa thành niên: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận
ngày, tháng, năm sinh do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.
- Nếu không còn cha mẹ hoặc cha
mẹ không có khả năng nuôi dưỡng thì có giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết
định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của UBND cấp xã
nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết; xác nhận của UBND cấp xã về việc cha, mẹ
không có khả năng nuôi dưỡng.
- Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư
trú chứng minh là người độc thân.
- Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của
UBND cấp xã nơi cư trú chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại.
- Giấy tờ chứng minh là người làm
việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm giấy giới
thiệu công tác (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của thủ trưởng đơn vị quản lý
trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo Quyết định
điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán
bộ, công chức, người thuộc QĐND, CAND; Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức;
nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; Quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc QĐND,
CAND; Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể
cả QĐND và CAND) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Giấy tờ chứng minh là người
đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ
chức gồm giấy giới thiệu công tác (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của thủ
trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả QĐND và CAND) kèm theo Hợp đồng lao động không
xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể
cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động); Hợp đồng làm việc
không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật
cán bộ, công chức; Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp (kể cả đơn vị QĐND và CAND) về việc công dân đang làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan,
tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động)
hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân
hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký
thường trú về việc công dân đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc Trung
ương đó.
Ngoài các giấy tờ có trong hồ sơ
đăng ký thường trú hướng dẫn trên, các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú
tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có điều kiện đã tạm trú liên tục từ 1 năm
trở lên tại thành phố trực thuộc Trung ương. Được coi là tạm trú liên tục từ 1
năm trở lên khi người đó tạm trú liên tục tại một chỗ ở tại thành phố trực thuộc
Trung ương mà thời hạn tạm trú tại chỗ ở đó từ 1 năm trở lên; tạm trú liên tục
tại nhiều chỗ ở khác nhau tại thành phố trực thuộc Trung ương mà thời hạn tạm
trú tại tất cả các chỗ ở đó từ 1 năm trở lên. Thời hạn tạm trú được tính từ
ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.
Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú gồm giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác
nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian tạm
trú trước ngày 1-7- 2007; sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an xã, phường, thị
trấn về thời gian đăng ký tạm trú (đối với các trường hợp đăng ký tạm trú nhưng
không cấp sổ tạm trú).
Theo Báo Hà Nội mới