Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Công bố kèm theo văn bản
số: 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8
năm 2007 của Bộ Xây dựng)
1.
HƯỚNG DẪN CHUNG
1.1. Nội dung
định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình hướng dẫn
tại văn bản này bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành các công việc quản
lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
1.2. Định mức chi phí quản lý dự án và tư
vấn đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở các yêu cầu về nội dung
và sản phẩm của công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; phù hợp với quy định về phân loại,
phân cấp, bước thiết kế xây dựng công trình. Công trình xây dựng theo quy định
được phân loại theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Xây dựng.
1.3. Trường hợp
cần xác định trị số định mức chi phí nằm trong khoảng giữa của hai định mức
hoặc nằm ngoài định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng hướng
dẫn trong văn bản này thì có thể sử dụng phương pháp nội suy hoặc ngoại suy để
xác định.
1.4. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác
định theo dự toán tháng -người (dự toán mans -months theo thông lệ quốc tế)
hoặc xác định bằng tỉ lệ phần trăm %. Nội dung dự toán tháng -người bao gồm:
-
Chi phí chuyên gia được xác định trên cơ sở số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của từng chuyên gia và
mức tiền lương của từng chuyên gia. Số
lượng chuyên gia và thời gian làm việc của từng chuyên gia được xác định trên
cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, yêu cầu tiến độ, trình độ chuyên gia
và khả năng đảm nhận công việc của từng chuyên gia. Mức tiền lương của từng
chuyên gia xác định trên cơ sở tiền lương cơ bản và các khoản chi phí tính
theo tiền lương cơ bản của chuyên gia như chi phí xã hội, chi phí quản lý,
lợi nhuận, các khoản phụ cấp, chi phí bảo hiểm. Tiền lương cơ bản của chuyên
gia và các khoản chi tính theo tiền lương cơ bản của chuyên gia căn cứ theo
báo cáo kết quả hoạt động tài chính của tổ chức tư vấn đã được kiểm toán hoặc
căn cứ tiền lương của chuyên gia trong các hợp đồng thuê chuyên gia đã thực
hiện trong phạm vi 03 năm gần nhất.
- Các khoản chi phí khác gồm chi phí đi
lại của chuyên gia, chi phí văn phòng làm việc, chi phí hội nghị, hội thảo và
một số khoản chi phí khác, nếu có.
- Các khoản thuế phải nộp theo quy định
của pháp luật hiện hành.
2.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
2.1. Định mức chi phí quản lý dự án bao
gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn
chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa
công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo
đầu tư, lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thực hiện
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thi tuyển
thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thẩm định
dự án đầu tư, báo cáo kinh tế -kỹ thuật; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn
nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý
chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định
mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra
chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu
tư, nếu có;
- Chi phí tổ chức kiểm tra và
chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, nếu có;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu,
thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu,
bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh
thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện
các công việc quản lý khác.
2.2. Định mức chi phí quản lý dự án được
tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư của dự án
đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
2.3 Nội dung
định mức chi phí quản lý dự án tại văn bản này bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp tiền lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền thưởng, phúc lợi tập thể của cá nhân
tham gia quản lý dự án, chi phí cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng
phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, hội thảo, tập huấn, công tác phí, thuê nhà
làm việc, thuê phương tiện đi lại, thiết bị làm việc, chi phí mua sắm tài sản
phục vụ quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản của ban
quản lý, các khoản phí, lệ phí, thuế và
các chi phí khác.
3.1. Hướng dẫn áp dụng chung đối với định mức chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng
3.1.1 Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các
công việc sau:
- Lập báo cáo đầu tư, dự án
đầu tư, báo cáo kinh tế -kỹ thuật;
- Thi tuyển thiết kế kiến
trúc;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.
- Lựa chọn nhà thầu trong
hoạt động xây dựng;
- Giám sát khảo sát, giám sát
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị;
- Lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với dự án có yêu cầu phải lập báo cáo riêng;
- Lập định mức, đơn giá xây
dựng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư xây
dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây
dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,...;
- Tư vấn quản lý dự án;
- Kiểm tra chất lượng vật
liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Kiểm tra và chứng nhận sự
phù hợp về chất lượng công trình;
-
Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện
trên 3 năm;
-
Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng khác.
3.1.2. Văn bản này
hướng dẫn định mức chi phí để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng
sau:
- Lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế -kỹ thuật;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
công trình.
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị;
3.1.3. Nội dung định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí
chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
(GTGT). Khi xác định chi phí tư vấn theo định mức chi phí tại văn bản này cần
bổ sung thêm khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành.
3.1.4. Đối với các
công việc tư vấn đầu tư xây dựng chưa có định mức chi phí tại văn bản này thì
chi phí xác định bằng dự toán. Dự toán lập theo hướng dẫn của phụ lục kèm theo
văn bản này.
3.1.5. Chi phí thuê
tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán lập trên cơ sở phạm vi, nội dung
công việc quản lý dự án do tư vấn thực hiện, số lượng chuyên gia, thời gian
thực hiện của chuyên gia tư vấn, chế độ tiền lương và các chế độ chính sách
theo quy định hiện hành.
3.1.6. Trường hợp
tính chi phí tư vấn theo hạng mục công trình hoặc gói thầu: hạng mục công trình
phải có công năng riêng, độc lập trong
công trình (hoặc khi có yêu cầu chỉ thực hiện công việc tư vấn của hạng mục
công trình); quy mô gói thầu cần phù hợp với quy mô trong kế hoạch đấu
thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.1.7. Định mức chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng tại văn bản này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ tư
vấn bằng tiếng nước ngoài. Khi xác định chi phí tư vấn có yêu cầu lập hồ sơ
bằng tiếng nước ngoài theo định mức chi phí tại văn bản này cần bổ sung thêm khoản
chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước
ngoài xác định bằng dự toán.
3.1.8. Trường hợp áp
dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thì
nhân các hệ số điều chỉnh với địn
3.2. Hướng dẫn áp dụng Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh
tế -kỹ thuật
3.2.1. Định mức chi
phí lập dự án xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%)của chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư của dự án đưcợc
duyệt.
3.2.2. Định mức chi
phí lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%)của chi phí
xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán của
báo cáo kinh tếc -kỹ thuật được duyệt.
3.2.3. Định mức chi
phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật điều chỉnh trong các trường hợp
sau:
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền
công nghệ của công trình hiện có: điều chỉnh với hệ số: k = 1,2.
- Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm
quyền ban hành: điều chỉnh với hệ số: k = 0, 80 đối với định mức chi phí lập dự
án và điều chỉnh với hệ số: k = 0, 65 đối với định mức chi phí lập báo cáo kinh
tế-kỹ thuật.
3.3 Hướng dẫn
áp dụng Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình
3.3.1. Định mức chi phí thiết kế xây dựng
công trình được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)của chi phí xây dựng chưa có
thuế giá trị gia tăng trong dự toán của công trình được duyệt. c
3.3.2. Định mức
chi phí thiết kế điều chỉnh tăng,
giảm trong các trường hợp sau:
3.3.2.1. Điều chỉnh tăng định mức chi phí
thiết kế:
a) Công trình sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng:
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp:
+ Trường hợp thiết kế không thay đổi kết
cấu chịu lực của công trình: k = 1,1.
+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu
chịu lực của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ,
bổ sung thiết bị: k = 1,2.
+Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu
chịu lực và móng của công trình hoặc
hạng mục công trình: k =1,3.
- Thiết kế mở rộng có tính toán kết nối
với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1, 15. Các trường hợp
thiết kế mở rộng khác: k = 1,0.
b) Thiết kế xây dựng công trình xây dựng
ở hải đảo điều chỉnh với hệ số k = 1,15.
3.3.2.2. Điều chỉnh giảm định mức chi phí
thiết kế:
a) Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành:
- Công trình thứ nhất: điều chỉnh với hệ
số k = 0,36
- Công trình thứ hai trở đi: điều chỉnh
với hệ số k = 0,18.
b) Thiết kế công trình lặp lại trong một
cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế:
- Công trình thứ nhất không điều chỉnh.
- Công trình thứ hai: điều chỉnh với hệ
số k = 0,36.
- Công trình thứ ba trở đi: điều chỉnh
với hệ số k = 0,18.
c) Hạng mục công trình: điều chỉnh với hệ số k = 0,9.
3.3.2.3. Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng hướng dẫn cụ thể cho từng công trình (hướng dẫn từ mục 3.4.5 đến
3.4.9) thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng theo hướng dẫn nêu trên.
3.3.3. Định mức chi phí thiết kế các công
trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình cấp IV của
loại công trình giao thông.
3.3.4. Định mức chi phí thiết kế xây dựng
công trình chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng phục vụ
thiết kế;
- Đưa tim, mốc thiết kế công
trình ra thực địa;
- Đo đạc, đánh giá hiện trạng
công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;
- Thiết kế di dời; thi��t kế
biện pháp phá dỡ công trình;
- Thiết kế chế tạo thiết bị;
- Làm mô hình công trình;
- Mô tả địa chất trong quá
trình xây dựng công trình thuỷ điện;
- Đánh giá tác động môi
trường; lập báo cáo đánh giá khoáng sản trong khu vực ảnh hưởng của công trình;
- Mua bản quyền trí tuệ thiết
kế.
Chi phí thực hiện các công việc nêu trên
xác định theo các văn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bằng dự toán chi
phí.
3.4.5 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Một số hướng dẫn cụ thể đối với
công trình dân dụng:
1) Định mức chi phí thiết kế cho công trình dân dụng áp dụng chung theo
định mức tại bảng số 4 và bảng số 5. Đối với công trình dân dụng có yêu cầu
thiết kế 3 bước thì chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% định mức tại
bảng số 4.
2) Định mức chi phí của một số công trình dân dụng dưới đây
điều chỉnh với các hệ số:
- K=1, 2 đối với các công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước:
khách sạn; trường đại học quốc gia; công trình văn hoá cấp tỉnh, thành phố,
quốc gia; công trình tượng đài, đài tưởng niệm; bệnh viện trung ương, quốc tế;
nhà thi đấu thể thao có mái che; trụ sở làm việc cấp nhà nước; trung tâm hội
nghị quốc gia, quốc tế; tháp truyền hình.
- Công trình ga hàng không, đài lưu không, đài chỉ huy: cấp
I: K = 1,1; cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,34.
3.3.6
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Một số hướng dẫn cụ thể đối với công trình công nghiệp:
1) Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp áp dụng chung theo
định mức tại bảng số 6 và số 7. Đối với công trình công nghiệp có yêu cầu thiết
kế 3 bước thì chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 60% định mức tại bảng
số 6.
2) Định mức chi phí thiết kế công trình thuộc dự án nguồn
nhiệt điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các công trình: đập ngăn, trạm phân
phối điện, đường dây đấu nối, hệ thống thông tin. Định mức chi phí thiết kế
công trình thuộc dự án nguồn thuỷ điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các công
trình: trạm biến áp, trạm phân phối điện, đường dây nối từ trạm phân phối đến
nhà máy, đập ngăn, hồ chứa, đập tràn, hệ thống thông tin. Chi phí thiết kế các
công trình nêu trên tính bổ sung ngoài định mức và áp dụng theo định mức chi
phí thiết kế của công trình thủy lợi; trạm biến áp, đường dây tải điện, thông
tin.
3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công
nghiệp sau điều chỉnh với các hệ số:
-
Công trình khai thác than, quặng (bao gồm mỏ vật liệu):
+
Công trình khai thác than, quặng lộ thiên: cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,35;
cấp IV: K = 1,5.
+
Công trình khai thác than, quặng hầm lò, công trình tuyển than, quặng, làm giàu
quặng: cấp I: K = 1,2; cấp II: K = 1,45; cấp III: K = 1,6; cấp IV: K = 1,8.
+
Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than,
quặng theo lò bằng. Trường hợp thiết kế công trình khai thác than, quặng theo
lò giếng (giếng nghiêng, giếng đứng) điều chỉnh với hệ số K = 1,3.
+
Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình khai
thác than, quặng lộ thiên điều chỉnh theo hệ số K = 3; đối với thiết kế công
trình khai thác than, quặng hầm lò được điều chỉnh với hệ số K = 1,5; đối với
công trình sàng tuyển than, quặng điều chỉnh với hệ số K =1,2.
-
Công trình nguồn nhiệt điện có công suất:
|
> 2.000MW:
|
K = 0,83
|
|
600MW ¸ 2.000MW:
|
K = 0,92
|
|
50MW ¸< 600MW:
|
K = 1,20
|
|
5MW¸ <50MW:
|
K = 1,40
|
-
Công trình nguồn thuỷ điện có công suất:
|
> 1000MW:
|
K = 1,0
|
|
300MW ¸ 1.000MW:
|
K = 1,20
|
|
30MW ¸ <300MW:
|
K = 1,44
|
|
3MW ¸ <30MW:
|
K = 1,59
|
|
< 3MW:
|
K = 2,1
|
-
Công trình trạm biến áp có cấp điện áp:
|
500KV:
|
K = 2, 40 của công trình cấp I
|
|
220KV; 110KV:
|
K = 2, 15 của công trình cấp II
|
|
66KV :
|
K = 2, 17 của công trình cấp III
|
|
6KV ¸ 35 KV:
|
K= 2, 57 của công trình cấp III
|
-
Công trình đường dây tải điện trên không:
|
500KV:
|
K = 0, 64 của công trình cấp I
|
|
110KV ¸ 220KV:
|
K = 0, 85 của công trình cấp II
|
|
6KV ¸ 35KV:
|
K = 1, 13 của công trình cấp III
|
|
0,4KV:
|
K= 0, 8
của công trình cấp III
|
- Định mức chi phí đường dây ³
2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện
trên không cùng cấp điện áp và cần điều chỉnh theo hệ số sau: đường dây ³
2 mạch: K = 1,00; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KV¸500KV:
K = 1,10; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: K = 1,20.
- Đối với thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng trạm biến áp,
định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và
điều chỉnh như sau: trạm biến áp có cấp điện áp 6KV ¸110KV:
K = 1,50; trạm biến áp có cấp điện áp 220KV: K = 1,35; trạm biến áp có cấp điện
áp 500KV: K = 1,10.
- Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ
bù, trạm đo đếm với cấp điện áp £ 35kV áp dụng như định mức chi
phí thiết kế của trạm biến áp có cấp điện áp 35kV.
- Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV
tính như định mức chi phí thiết kế trạm
biến áp 500kV.
- Trạm biến áp dạng kín - trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV:
tính bằng hệ số K = 1, 35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến
áp thông thường.
- Trạm biến áp dạng hợp bộ -trạm Compact, cấp điện áp đến
220KV: áp dụng hệ số K =1, 2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp
thông thường.
- Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có
yêu cầu phải có thiết kế riêng: K = 1, 2 của phần vượt tuyến.
- Công trình nhà máy xi măng: công suất > 2 triệu tấn
/năm K =1,20; công suất 1 ¸ 2 triệu tấn /năm K = 1,43;
công suất < 1 triệu tấn /năm K = 1,58.
- Công trình hoá chất:
+ Hoá chất cơ bản, hoá chất tiêu dùng:
|
Sản
lượng > 500.000 tấn /năm:
|
K
= 1,20
|
|
Sản
lượng 100.000¸500.000
tấn /năm:
|
K
= 1,43
|
|
Sản
lượng <100.000 tấn /năm:
|
K
= 1,6
|
+ Công trình hoá dược, hoá mỹ phẩm:
|
Sản
lượng 50.000¸300.000 tấn /năm:
|
K
= 1,2
|
|
Sản
lượng <50.000 tấn /năm:
|
K
= 1,34
|
+
Hoá chất sản xuất phân bón URE, DAP:
|
Sản
lượng > 1.000.000 tấn /năm:
|
K
= 1,20
|
|
Sản
lượng 500.000¸1.000.000 tấn /năm:
|
K
= 1,30
|
|
Sản
lượng <500.000 tấn /năm:
|
K
= 1,60
|
- Trường hợp thiết kế dây chuyền công nghệ có hệ thống điều
khiển tự động hoá SCADA, DCS (Distributed Control System, System Control and
Data Acquisition) của công trình hoá chất: K = 1,15.
-
Công trình kho xăng dầu:
|
Công
trình cấp II:
|
K
= 1,20
|
|
Công
trình cấp III:
|
K
= 1,30
|
|
Công
trình cấp IV:
|
K
= 1,50
|
-
Công trình kho chứa khí hoá lỏng:
|
Công
trình cấp I:
|
K
= 1,10
|
|
Công
trình cấp II:
|
K
= 1,40
|
|
Công
trình cấp III:
|
K
= 1,60
|
4) Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm áp dụng
theo hướng dẫn tại bảng CN1 dưới đây:
5) Trường hợp công trình hoá chất, khai thác than, quặng, xi
măng và các công trình công nghiệp khác (trừ các công trình công nghiệp đã có
hướng dẫn riêng) có chi phí thiết bị ³ 50% chi phí xây dựng và thiết
bị trong dự toán thì chi phí thiết kế trong trường hợp này tính bằng cặp trị số
định mức tỷ lệ % theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (hướng dẫn trong các
bảng số 6, bảng số 7 và bảng CN2).
6) Định mức chi phí các công trình tuyến ống cấp xăng dầu;
công trình sửa chữa, bảo dưỡng máy bay; công trình thông tin, chiếu sáng cho
sân bay áp dụng định mức tại bảng số 6 và số 7 của loại công trình công nghiệp.
7) Chi phí thiết kế các công trình công
nghiệp lọc hoá dầu xác định bằng dự toán riêng.
3.3.7 ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG
Một số hướng dẫn cụ thể đối với công trình giao thông:
1) Định mức chi phí thiết kế công trình giao thông áp dụng chung theo
định mức tại bảng số 8 và số 9. Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước
thì chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% định mức tại bảng số 8.
2) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao
thông sau điều chỉnh với các hệ số:
+ Công trình hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi
bộ, các nút giao thông khác mức: cấp I: K = 1,50; cấp II: K = 1,65; cấp III: K
= 1,86; cấp IV: K = 1,95.
+ Công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt: K =
1, 5. Khi chi phí xây dựng cải tạo, sửa chữa £
1000 triệu đồng đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của
đường sắt: K = 3,3.
+ Công trình đường băng hạ cất cánh, đường
lăn, sân đỗ máy bay: cấp I:
K = 1,56; cấp II: K = 1,72; cấp III: K = 1,82; cấp IV: K = 1,95.
3.3.8 ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Một số hướng dẫn cụ thể đối với công trình thuỷ lợi:
1) Định mức chi phí thiết kế công trình thuỷ lợi áp dụng chung theo định mức tại bảng số 10 và
số 11. Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước thì chi phí thiết kế bản
vẽ thi công tính bằng 55% định mức tại bảng số 10.
2) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình thuỷ lợi
sau điều chỉnh với các hệ số:
- Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình thuỷ lợi: K
= 1,5
- Công trình đập đất, đá, bê tông, tràn
xả lũ, cống dưới đê đập, trạm bơm, cống đồng bằng, tường chắn thuộc công trình
đầu mối thuỷ lợi: cấp đặc biệt: K = 1,0; cấp I: K = 1,1; cấp II: K = 1,2; cấp
III: K = 1,35; cấp IV: K = 1,7.
- Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân
công trình thủy lợi thuộc loại nào được tính như trị số định mức quy định cho
công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan
phụt.
- Công trình phụ trợ (theo định mức của công trình chính) và
điều chỉnh với hệ số:
+ Kênh dẫn dòng, đê quai ngăn nước: K = 0,8.
+ Hầm, tuy nen dẫn dòng:
K =1,1.
3)
Trường hợp công trình nhà trạm bơm thuỷ lợi, cửa van, thiết bị đóng mở cửa cống
đồng bằng và tràn có chi phí thiết bị ³ 50%
chi phí xây dựng và thiết bị trong dự toán thì chi phí thiết kế trong trường
hợp này tính bằng cặp trị số định mức tỷ lệ % theo chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị (hướng dẫn trong các bảng số 10, bảng số 11 và bảng TL1):