Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục đích danh (đã xác định được trẻ em)
Lĩnh vực: Nuôi con nuôi
Cơ quan thực hiện: Cục Con nuôi
Trình
tự thực hiện:
Người xin nhận con nuôi nộp hồ sơ tại
Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp. Cục Con nuôi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thẩm định
điều kiện của người xin nhận con nuôi;
Cục Con nuôi gửi công văn cho Sở Tư
pháp để đề nghị cơ sở nuôi dưỡng/cha mẹ đẻ/người giám hộ lập hồ sơ trẻ em;
Sở Tư pháp gửi công văn đề nghị cơ sở
nuôi dưỡng/cha mẹ đẻ/người giám hộ lập bộ hồ sơ trẻ em;
Cơ sở nuôi dưỡng/cha mẹ đẻ/người giám
hộ lập 04 bộ hồ sơ trẻ em và gửi về Sở tư pháp;
Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, thẩm tra
tính hợp pháp của hồ sơ. Nếu thấy cần thiết thì đề nghị cơ quan công an địa
phương xác minh để đảm bảo trẻ em có nguồn gốc rõ ràng; Sở Tư pháp có công văn
gửi cho Cục Con nuôi kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em;
Cục Con nuôi thẩm tra hồ sơ của trẻ
em, cho ý kiến để Sở Tư pháp trình UBND tỉnh/thành phố ra quyết định về việc
cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
Sở Tư pháp thông báo cho người xin
nhận con nuôi đến Việt Nam hoàn tất thủ tục;
Sở Tư pháp trình UBND tỉnh/thành phố
ra quyết định về việc cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
Người xin nhận con nuôi nhận Quyết
định tại lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở của Sở Tư pháp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Cục Con nuôi,
Bộ Tư pháp
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con
nuôi theo mẫu quy định;
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực
hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;
- Giấy phép còn giá trị do cơ quan có
thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người
đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp
loại giấy phép này, thì thay thế bằng giấy tờ có giá trị tương ứng hoặc giấy
xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật nước đó;
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã
hội của người xin nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước nơi
người xin nhận con nuôi thường trú cấp;
- Giấy xác nhận do tổ chức y tế có
thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú hoặc tổ chức y tế
của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ
sơ, xác nhận người đó có đủ sức khoẻ, không bị mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc
bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, không mắc bệnh
truyền nhiễm;
- Giấy tờ xác nhận về tình hình thu
nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con
nuôi;
- Phiếu lý lịch tư pháp của người xin
nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp
chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn đối
với người xin nhận con nuôi, trong trường hợp người xin nhận con nuôi là vợ
chồng đang trong thời kỳ hôn nhân;
- Người xin nhận con nuôi thuộc trường
hợp ngoại lệ phải có giấy tờ phù hợp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc
của nước nơi người đó thường trú cấp, để chứng minh.
Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại
giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Toàn bộ giấy tờ bằng tiếng
nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực bản dịch. Trong trường
hợp Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam với nước ngoài hữu quan
quy định việc miễn hợp pháp hoá lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu của nhau, thì
các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp được miễn hợp pháp hoá
lãnh sự.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết: 120 ngày
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá
nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em hoặc nơi
thường trú của cha mẹ đẻ/người giám hộ của trẻ em;
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục
TTHC: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp;
Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp;
Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em; Cơ quan Công an địa phương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi.
Lệ phí (nếu có):
Phí giải quyết việc nuôi con nuôi:
1.000.000 đồng;
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: không
quá 2.000.000 đồng (Mức cụ thể do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
|
- Đơn xin nhận trẻ
em Việt Nam làm con nuôi (Dùng cho trường hợp xin không đích danh)
- Bản cam kết
thông báo định kỳ về tình trạng phát triển của con nuôi
-
|
|
Căn cứ pháp lý:
|
- Luật 22/2000/QH10 Hôn nhân và gia đình
- Thông tư 08/2006/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số quy
định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Nghị định 68/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có
yếu tố nước ngoài
- Quyết định 15/2003/QĐ-BTP Về việc ban hành biểu mẫu, sổ
Hộ tịch có yếu tố nước ngoài
- Thông tư 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
- Nghị định 69/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn
nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
|
Nguồn: http://moj.gov.vn/tthc/Lists/ThutucHanhChinh/View_Detail.aspx?ItemId=160