HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công ty Luật SUNLAW- Nơi hội tụ các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư (trong nước và nước ngoài), tư vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn đầu tư, tranh tụng tại tòa án... phương châm của chúng tôi là tận tâm vì khách hàng, tận tụy với công việc, hoàn thành dịch vụ đúng tiến độ và yêu cầu. Với lòng nhiệt huyết cao trong công việc, Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp,đồng bộ với mức chi phí cạnh tranh.
MẪU HỢP ĐỒNG
MỘT SỐ CÔNG VIỆC TƯ VẤN XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BXD
ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn
xây dựng)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
---------------------------------
(Địa danh), ngày……tháng……..năm.......
HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, TƯ
VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Số:
……/(Năm) /...(Ký hiệu hợp đồng)
Dự án
hoặc công trình hoặc gói thầu (tên công trình
hoặc gói thầu)
Số
..............
thuộc dự
án (tên dự án) ...........
giữa
( Tên
giao dịch của chủ đầu tư )
và
( Tên
giao dịch của Nhà thầu )
MỤC LỤC
Phần 1 – Các căn cứ ký kết hợp đồng . 6
Phần 2 - Các điều khoản và điều
kiện của hợp đồng . 6
Điều 1. Các định
nghĩa và diễn giải 7
Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên . 8
Điều 3. Trao đổi thông tin . 9
Điều 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp
đồng . 9
Điều 5. Nội dung và
khối lượng công việc khảo sát xây dựng công trình . 9
Điều 6. Nội dung và
khối lượng công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh
tế – kỹ thuật xây dựng công trình) 10
Điều 7. Nội dung và
khối lượng công việc thiết kế xây dựng công trình . 10
Điều 8. Giám sát tác
giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng (hoặc tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ
thuật) 11
Điều 9. Yêu cầu về
chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn khảo sát xây dựng . 11
Điều 10. Yêu cầu về chất lượng, số lượng
sản phẩm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình . 12
Điều 11. Yêu cầu về chất lượng, số lượng
sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình . 14
Điều 12. Yêu cầu về chất lượng, số lượng
sản phẩm tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật 14
Điều 13. Nghiệm thu sản phẩm .. 15
Điều 14. Thời gian và tiến độ thực
hiện Hợp đồng . 16
Điều 15. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh
toán . 16
Điều 16. Điều chỉnh giá hợp đồng . 19
Điều 17. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
(nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận
phải có bảo lãnh tiền tạm ứng) 20
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của nhà
thầu . 20
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ
đầu tư . 23
Điều 20. Nhà thầu phụ (nếu có) 23
Điều 21. Nhân lực của nhà thầu . 24
Điều 22. Bản quyền và quyền sử dụng
tài liệu . 25
Điều 23. Bảo hiểm .. 25
Điều 24. Rủi ro và bất khả kháng . 25
Điều 25. Tạm ngừng
công việc trong hợp đồng . 26
Điều 26. Chấm dứt hợp
đồng . 26
Điều 27. Thưởng, phạt và trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng . 28
Điều 28. Khiếu nại và
giải quyết tranh chấp . 28
Điều 29. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng . 29
Điều 30. Điều khoản chung . 30
PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Căn cứ
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Căn cứ
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009.
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2010
của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo Luật Xây dựng.
Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm
2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng.
Căn cứ ... (các
căn cứ khác có liên quan)
Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số...
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm ....... tại (địa danh)
.............................., chúng tôi gồm các bên dưới đây:
Một bên là:
Chủ đầu tư (hoặc đại diện của chủ đầu tư)
Tên giao dịch ................................
Đại diện (hoặc người đươc uỷ quyền) là:
.................. Chức vụ: ............
Địa chỉ: .......................
Tài khoản: ...................
Mã số thuế : ....................
Đăng ký kinh doanh (nếu
có)...............................
Điện thoại: .......................... Fax :
..............................
E-mail : .................................
và bên kia là :
Nhà thầu
Tên giao dịch:
Đại diện (hoặc người đươc uỷ quyền) là: ….. . ... Chức vụ:
……………
Địa chỉ: ………………………………………
Tài khoản: …………………………………………………
Mã số thuế :
............................................................................................
Đăng ký kinh doanh (nếu có)...............................
Điện thoại: .......................... Fax :
..............................
E-mail : .....................
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số... ngày... tháng... năm... (trường hợp được ủy
quyền)
(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ
thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch).
Các bên thống nhất thoả thuận như sau:
Các từ và
cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây:
Chủ đầu tư là .....(tên giao dịch chủ đầu
tư).
Nhà thầu là .........(tên của nhà thầu).
Công trình là ... (tên công trình mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn
xây dựng theo Hợp đồng).
Gói thầu
là ... (tên gói thầu mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng theo Hợp
đồng).
Đại diện chủ đầu tư là người được chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được
ủy quyền và thay mặt cho chủ đầu tư điều
hành công việc
Đại diện
nhà thầu là người được nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được
nhà thầu chỉ định và thay mặt nhà thầu điều hành công việc.
Nhà thầu
phụ là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để trực
tiếp thực hiện công việc.
Hợp
đồng là toàn
bộ Hồ sơ Hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và
thứ tự ưu tiên].
Hồ sơ mời
thầu (hoặc hồ
sơ yêu cầu) của chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số
... [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư].
Hồ sơ Dự
thầu (hoặc Hồ
sơ đề xuất) của nhà thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số
... [Hồ sơ dự thầu (hoặc sồ sơ đề xuất) của nhà thầu].
Ngày được hiểu
là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.
Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 24 [Rủi ro và bất khả kháng]
Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
2.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp
đồng này và các tài liệu tại khoản 2.2 dưới đây.
1. Thông
báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản
chấp thuận);
2. Điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu;
3.
Hồ sơ mời
thầu (hoặc hồ
sơ yêu cầu), các bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các tài liệu
sửa đổi bổ sung hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) (nếu có) của chủ đầu
tư;
4.
Hồ sơ dự
thầu (hoặc hồ
sơ đề xuất) và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) (nếu
có) của nhà thầu;
(Thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu của
từng Hợp đồng nếu khác thứ tự nêu trên do
các bên thoả thuận).
3.1. Các thông báo, chấp
thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến
bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa
chỉ các bên đã quy định trong Hợp đồng.
3.2.
Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để
đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo
cho bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông
báo.
Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được
thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... {Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu)
của chủ đầu tư] và các thoả thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các
bên bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
6.4. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật) gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở đối
với lập dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối
với báo cáo kinh tế – kỹ thuật), đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn
và qui định của pháp luật về xây dựng.
Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được
thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... {Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu)
của chủ đầu tư] và các thoả thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các
bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:
8.6. Trong quá trình thi công, nếu thiết kế
không phù hợp, phải điều chỉnh lại so với thiết kế ban đầu, người giám sát tác
giả của nhà thầu tư vấn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị tư vấn khác và
chủ đầu tư để điều chỉnh thiết kế.
9.2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm:
10.1. Phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
a) Sự cần thiết và mục tiêu
đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất,
kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương,
khu vực (nếu cú); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu
vào khác.
b) Mụ tả về quy mụ và diện tớch xõy dựng công trình, các hạng mục công
trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
c) Các giải pháp thực hiện bao
gồm:
- Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và
phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình
trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức
quản lý dự án.
d) Đánh giá
tác động môi trường theo quy định về đầu tư xây dựng công trình, các giải pháp
phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
đ) Khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn
theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và
phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
Đối với dự án phát triển nhà ở thì ngoài các nội dung nêu
trên thì bổ sung thêm các nội dung quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày
23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
10.2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội
dung:
a) Giới thiệu
tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với
công trình xõy dựng theo tuyến; vị trớ, quy mụ xõy dựng các hạng mục công
trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ
thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công
trình có yêu cầu công nghệ;
c) Phương án
kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chớnh, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ
thuật chủ yếu của công trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật;
e) Danh mục
các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
10.3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ
phương án tuyến công trình đối với công trình xõy dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với
công trình có yêu cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu
kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ
tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết
nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
10.4. Tổng mức đầu tư được lập phù hợp với thiết kế, các chế độ, chính sách quy định về lập và quản
lý chi phí xây dựng công trình và mặt bằng giá xây dựng công trình.
10.5. Số lượng hồ
sơ sản phẩm của Hợp đồng là ... bộ.
12.1. Sản phẩm của
Hợp đồng tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật bao gồm: Thuyết minh của báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ thiết kế thi
công, dự toán xây dựng công trình.
12.2. Thuyết minh của báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng công
trình; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình;
thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng chống cháy nổ.
12.3. Bản
vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy
đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công công trình và đủ điều
kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình.
12.4. Dự toán xây dựng công trình (tổng mức đầu tư) phải được lập phù hợp với
thiết kế, các chế độ, chính sách quy định về lập và quản lý chi phí xây dựng
công trình và mặt bằng giá xây dựng công trình.
12.7. Số lượng hồ
sơ sản phẩm của Hợp đồng là ... bộ.
13.1. Căn cứ
nghiệm thu sản phẩm tư vấn khảo sát xây dựng:
a) Hợp đồng
khảo sát xây dựng;
b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;
c) Tiêu chuẩn
khảo sát xây dựng được áp dụng;
d) Báo cáo kết
quả khảo sát xây dựng.
13.2. Căn cứ
nghiệm thu sản phẩm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo
cáo kinh tế – kỹ thuật):
a) Hợp đồng giao nhận thầu tư vấn lập dự
án đầu tư xây dựng công trình;
b) Nhiệm vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây
dựng công trình;
c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp
dụng;
d) Hồ sơ dự
án đầu tư xây dựng công trình gồm thuyết minh của dự án, thiết kế cơ sở;
đ) Hồ sơ báo
cáo kinh tế – kỹ thuật gồm thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật, bản vẽ thiết
kế và dự toán xây dựng công trình (tổng mức đầu tư).
13.3. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng
công trình:
a) Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây
dựng công trình;
b) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó
đã được phê duyệt;
c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
d) Hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán xây dựng
công trình.
13.4. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành... lần
Lần 1:
Sau khi nhà thầu hoàn thành...
Lần 2:
Sau khi nhà thầu hoàn thành...
Lần cuối: Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu sản phẩm
tư vấn xây dựng do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư căn cứ vào Hợp đồng này, các
tiêu chuẩn, quy chuẩn để tổ chức nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng. Những sai
sót trong sản phẩm tư vấn xây dựng nhà thầu phải hoàn chỉnh theo đúng các điều
khoản thoả thuận trong Hợp đồng.
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản
nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả
khối lượng.
Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng
Nhà thầu sẽ
hoàn thành phần... vào ngày... tháng... năm....
Nhà thầu sẽ
hoàn thành phần... vào ngày... tháng... năm....
14.3. Trong thời
gian thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu hoặc chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến
chậm trễ thời gian thực hiện Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết,
đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông
báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp
thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung Hợp đồng.
14.4. Việc gia hạn
thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm
trễ do lỗi của nhà thầu.
a) Giá hợp đồng
trọn gói: Giá hợp đồng được xác định với số tiền là:.... đồng (Bằng chữ : ....)
và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng; trong đó bao gồm
toàn bộ chi phí để thực hiện tư vấn xây dựng phù hợp với thoả thuận của Hợp đồng.
Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 16 [Điều chỉnh giá hợp đồng].
b) Giá hợp đồng
theo tỷ lệ phần trăm (%) được tính bằng.... % giá trị của công trình (hoặc
giá trị khối lượng công việc). Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện
theo Điều 16 [Điều chỉnh giá hợp đồng].
c) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định (áp dụng đối với công
tác khảo sát xây dựng công trình) được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho
các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn
giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 16
[Điều chỉnh giá hợp đồng].
d) Giá hợp đồng
theo đơn giá điều chỉnh (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình)
được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đó điều chỉnh do trượt giá
theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng. Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 16
[Điều chỉnh giá hợp đồng].
Giá Hợp đồng bao gồm:
-
Chi phí chuyên gia, chi phí
vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
-
Chi phí cần thiết cho việc
hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định,
phê duyệt.
-
Chi phí đi thực địa.
-
Chi phí đi lại khi tham gia
vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu, xử lý vướng mắc trong hồ sơ
thiết kế đối với tư vấn thiết kế và lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
-
Chi phí khác có liên quan.
Giá hợp đồng không bao gồm:
-
Chi phí cho các cuộc họp của
chủ đầu tư để xem xét các đề nghị của nhà thầu.
-
Chi phí lấy ý kiến, thẩm
tra, phê duyệt...
Thời gian chậm nhất là ... ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu
lực, chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu ... % giá hợp đồng tương ứng số tiền
là ...
Bằng chữ: ......
Lần 1... sau khi nhà thầu hoàn thành phần (công việc hoặc
hạng mục), chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu...% giá trị hợp đồng.
Lần 2... sau khi nhà thầu hoàn thành phần (công việc hoặc
hạng mục), chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu...% giá trị hợp đồng.
Lần cuối cùng sau khi nhà thầu hoàn thành các công việc
theo nghĩa vụ trong Hợp đồng.
a) Đối với
hợp đồng trọn gói (hoặc hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm):
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo Phụ lục
số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].
(Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản
nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả
khối lượng).
- Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài
phạm vi Hợp đồng theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh
ngoài hợp đồng]
- Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn
thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ
tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản
này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo
mẫu tại Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].
- Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong
hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh
ngoài hợp đồng].
- Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn
thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ
tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản
này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo
mẫu tại Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].
- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (đơn giá
thanh toán) theo thỏa thuận trong hợp đồng Phụ lục số ....
- Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong
hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh
ngoài hợp đồng].
- Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn
thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ
tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản
này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].
15.6. Đồng tiền
thanh toán là đồng tiền Việt Nam.
(Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài
thì đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Trường hợp cụ thể do các bên thoả thuận phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ
yêu cầu và không trái pháp luật).
16.1. Giá hợp đồng trọn gói (hoặc hợp đồng theo tỷ lệ %) được điều chỉnh trong các trường hợp
sau:
a) Phát sinh
khối lượng công việc ngoài phạm vi Hợp đồng.
b) Do nguyên
nhân bất khả kháng quy định tại Điều 24 [Rủi ro và bất khả kháng] ảnh hưởng tới
giá Hợp đồng.
c) Chi phí cho những công việc phát sinh: Được xác định trên cơ sở khối
lượng công việc phát sinh và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được xác định
trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các thỏa thuận của Hợp đồng này.
16.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):
16.3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):
a) Điều chỉnh giá đối với những công việc đã có trong hợp đồng: Việc điều
chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc được điều chỉnh heo hướng dẫn
tại Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng (các bên phải quy định cụ thể nội dung, phạm
vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh).
Điều 17. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với
trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)
17.4. Nhà
thầu phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương đương giá trị khoản
tiền tạm ứng trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng. (Nếu là liên danh
các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp
đồng tương đương với giá trị khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên).
Giá trị của
bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền
tạm ứng qua mỗi lần thanh toán.
18.1. Quyền của nhà thầu:
đ) Được đảm
bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có
quyền tác giả).
e) Được quyền
yêu cầu chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do
chậm thanh toán theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP.
18.2. Nghĩa vụ của
nhà thầu:
a) Đảm bảo rằng
tất cả các công việc nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng này phải phù hợp với luật
pháp của Việt Nam và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân sự của tư vấn và tư
vấn phụ sẽ luôn tuân thủ luật pháp.
b) Thực hiện tư vấn xây dựng theo đúng nội dung và khối lượng công
việc đã thoả thuận và tuân thủ các quy định về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn
của Việt Nam.
c) Thực hiện và chịu trách
nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm tư vấn của mình. Sản phẩm tư vấn phải được
các chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo qui định của pháp luật thực hiện, mang lại hiệu quả và
phù hợp với các yêu cầu của chủ đầu tư để hoàn thành Dự án. Nhà thầu sẽ luôn
luôn ủng hộ, bảo vệ lợi ích và quyền lợi hợp pháp của chủ đầu tư.
i) Tất cả sản phẩm cuối
cùng khi bàn giao cho chủ đầu tư phải phù hợp với Hợp đồng, có đủ căn cứ pháp
lý và được chủ đầu tư nghiệm thu. Sản phẩm giao nộp cuối cùng theo
Hợp đồng sẽ là tài sản của chủ đầu tư.
j) Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử
thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình và toàn bộ công trình khi
có yêu cầu của chủ đầu tư (đối với tư vấn thiết
kế công trình xây dựng hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
k) Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật hay độc quyền
nào liên quan đến công việc tư vấn, Hợp đồng hay các hoạt động công việc của chủ
đầu tư khi chưa được chủ đầu tư đồng ý và chấp thuận trước bằng văn bản.
l) Nhà thầu phải tự thu xếp phương tiện đi lại, chỗ ăn ở khi phải
làm việc xa trụ sở của mình.
m) Chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước chủ đầu tư về quan hệ giao dịch, thực hiện công việc và thanh toán,
quyết toán theo Hợp đồng với chủ
đầu tư.
Trong phạm vi kiến thức và kinh nghiệm tốt nhất của mình,
nhà thầu phải thu thập các thông tin liên quan đến toàn bộ các vấn đề có thể ảnh
hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của nhà thầu theo Hợp đồng, hoặc
các rủi ro có thể phát sinh cho nhà thầu trong việc thực hiện công việc tư vấn
được quy định trong Hợp đồng này.
Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ
vấn đề nào khác của nhà thầu để hoàn thành công việc tư vấn theo các điều khoản
được quy định trong Hợp đồng này, nhà thầu đều phải chịu trách nhiệm.
q) Giám sát
tác giả theo quy định (đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng hoặc lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật).
r) Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của chủ đầu
tư trong khoảng thời gian... ngày. Nếu trong khoảng thời gian này nhà thầu
không có ý kiến thì coi như nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của chủ đầu
tư.
Điều 19. Quyền và
nghĩa vụ của chủ đầu tư
19.1. Quyền của
chủ đầu tư:
d) Yêu cầu sửa
đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn.
đ) Đình chỉ
thực hiện hoặc yêu cầu chấm dứt hợp đồng theo quy định.
19.2. Nghĩa vụ của chủ đầu tư :
21.1. Nhân lực của nhà thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều
kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều
kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được qui định cụ thể tại Phụ lục số ...
[Nhân lực của Nhà thầu].
21.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời
gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của
Nhà thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, nhà thầu phải trình bày lý do, đồng thời
cung cấp lý lịch của người thay thế cho chủ đầu tư, người thay thế phải có
trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếu chủ đầu tư không có ý
kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của
nhà thầu thì nhân sự đó coi như được chủ đầu tư chấp thuận.
21.3. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân
sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư hoặc không đúng với hồ
sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu phải gửi văn bản
thông báo cho chủ đầu tư trong vòng...
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự.
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do
nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người
bị thay thế.
21.4. Nhà thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của
nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác
chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận.
21.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo
dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận
giữa chủ đầu tư và nhà thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh
toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Nhà thầu].
21.6. Nhà thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ
đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ...
thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu không được tính thêm chi phí làm
ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).
Nhà thầu phải mua bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp theo qui định.
a) Bất khả kháng không bao gồm sự sơ xuất hoặc cố ý của một
bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết
Hợp đồng và tránh (hoặc khắc phục) trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
b) Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ
không bị coi là vi phạm Hợp đồng trong trường hợp phát sinh từ sự kiện bất khả
kháng với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng đã thực hiện các
biện pháp đề phòng theo nội dụng của Hợp đồng này.
a) Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiến
hành các biện pháp để hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng với thời gian sớm
nhất và phải thông báo cho bên kia biết sự kiện bất khả kháng vào thời gian sớm
nhất và trong bất kỳ tình huống nào cũng không chậm hơn... ngày sau khi sự kiện
bất khả kháng xảy ra; cung cấp bằng chứng về bản chất và nguyên nhân, đồng thời
thông báo việc khắc phục trở lại điều kiện bình thường vào thời gian sớm nhất.
b) Các bên sẽ thực hiện mọi biện pháp để giảm tối đa mức
thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra.
c) Trong trường hợp xảy ra bất khả kháng, các bên sẽ gia
hạn thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng bằng thời gian diễn ra sự kiện bất
khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của
mình
d) Nếu trường hợp bất khả kháng xảy ra mà mọi nỗ lực của
một bên hoặc các bên không đem lại kết quả và buộc phải chấm dứt công việc tại
một thời điểm bất kỳ, một bên sẽ gửi thông báo việc chấp dứt hợp đồng bằng văn
bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực... ngày sau khi bên kia nhận được
thông báo.
Các khoản chi phí phát sinh hợp lý do nhà thầu phải chịu
hậu quả bất khả kháng để phục hồi hoạt động được chủ đầu tư xem xét để thanh
toán.
a) Nếu chủ
đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các điều
khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh
toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu có thể sẽ tạm ngừng công việc
(hoặc giảm tỷ lệ công việc).
b) Sau khi
chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, nhà thầu phải tiếp tục
tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được.
c) Nếu các
chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ
công việc) theo khoản này, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về
các vấn đề đã nêu.
25.3. Trước
khi tạm ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho
bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện.
Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện Hợp đồng.
Điều
26. Chấm dứt hợp đồng
Chủ đầu tư có thể chấm dứt Hợp đồng, sau...ngày kể từ
ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm
dứt Hợp đồng nếu:
a)
Nhà thầu không tuân thủ về
Bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều 17 (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực
hiện hợp đồng).
b)
Nhà thầu không sửa chữa được
sai sót nghiêm trọng mà nhà thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện
nhiệm vụ của mình trong vòng... ngày mà chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ
ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư về sai sót đó.
c)
Nhà thầu không có lý do
chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 14 [Thời gian và tiến
độ thực hiện Hợp đồng], hoặc 45 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp
đồng.
d)
Chuyển nhượng Hợp đồng mà
không có sự thỏa thuận của chủ đầu tư.
e)
Nhà thầu bị phá sản hoặc vỡ
nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục
kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc
người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy
ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự
kiện này.
f)
Nhà thầu từ chối không tuân
theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 28
[Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].
g)
Nhà thầu cố ý trình chủ đầu
tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi
ích của chủ đầu tư.
h)
Trường hợp bất khả kháng
quy định tại Điều 24 [Rủi ro và bất khả kháng].
Sau khi chấm dứt Hợp đồng, chủ đầu tư có thể thuê các nhà
thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các nhà
thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.
Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng
văn bản trước cho chủ đầu tư tối thiểu là... ngày trong các trường hợp sau đây:
b) Chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu
theo Hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều 28 [Khiếu nại và giải
quyết tranh chấp] sau 45 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp
lệ.
c) Chủ đầu tư không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được
thông qua trọng tài phân xử tại Điều 28 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].
d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà
nhà thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian
không dưới.... ngày.
đ) Chủ đầu
tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ
hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ thác hoặc người đại
diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xẩy
ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện
đó.
a) Thưởng hợp đồng: Trường hợp nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng sớm hơn so với
thời hạn qui định trong Hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư thì cứ mỗi
... tháng (cụ thể do các bên thỏa thuận) chủ
đầu tư sẽ thưởng cho nhà thầu ... % giá hợp đồng và mức thưởng tối đa không quá
12% giá trị phần hợp đồng làm lợi.
28.1. Khi một bên
phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng
Hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã
ký kết. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này. Bên
kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại
trong vòng... ngày. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì phải chấp thuận những khiếu
nại của bên kia.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung
không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia
về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian
này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những
thoả thuận đã ký.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận
được khiếu nại phải chấp thuận với những khiếu nại đó hoặc phải đưa ra những
căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là
không phù hợp với hợp đồng đã ký. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được
khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại
do bên kia đưa ra.
28.2. Khi có
tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng
thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.
Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong
vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các
bên sẽ gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt
Nam (hoặc Toà án Nhân dân) theo qui định của pháp luật. Quyết định của
Trọng tài (hoặc Toà án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất
bắt buộc với các bên.
28.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hướng đến
hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.
Trong
vòng... ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn
theo Hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của chủ đầu tư rằng
nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo qui định của Hợp đồng, nhà thầu
sẽ trình cho chủ đầu tư ... bộ tài liệu quyết toán hợp đồng, hồ sơ quyết toán
bao gồm:.
Nếu chủ đầu
tư không đồng ý hoặc cho rằng nhà thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một
phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, nhà thầu sẽ cung cấp thêm thông
tin khi chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai
bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai
bên đã thống nhất.
Sau khi
hai bên đã thống nhất tài liệu quyết toán, chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá
trị còn lại của Hợp đồng cho nhà thầu.
29.2. Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất
trong thời hạn... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng
hoặc bị chấm dứt theo Điều 26 [Chấm dứt Hợp đồng].
(trường hợp thời gian hiệu lực của hợp
đồng khác do các bên thỏa thuận)
|
CHỦ ĐẦU TƯ
HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
|
NHÀ THẦU
HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NHÀ THẦU
|
|
(Ghi
tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)
|
(Ghi
tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)
|
TẢI MẪU HỢP ĐỒNG