Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với các khoản thu về Đất đai
Mục đích của tài liệu này là nhằm trợ giúp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê mặt đât, mặt nước thực hiện việc kê khai, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định.
Hướng dẫn kê khai, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
A/ Các văn bản liên quan đến chế
độ thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Mục đích của tài liệu này là nhằm trợ giúp các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân được nhà nước cho thuê mặt đât, mặt nước thực hiện việc kê khai, nộp
tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định.
Để có thể
lập Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước một cách chính xác, đầy đủ, và hiểu
được cách xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thì người
thuê đất còn cần phải nghiên cứu một số quy định về chính sách chế độ về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước tại các văn bản pháp luật sau đây:
1. Luật Đất đai năm 2003
2. Luật quản lý
thuế
3. Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
6. Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất.
7. Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước.
8. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
9. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế.
10. Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 142/2005/TT-BTC ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
11. Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên tịch Bộ Tài
chính - Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
12. Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
13. Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
14. Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định
giá đất và khung giá các loại đất.
B/ Hướng dẫn kê khai, tính và thu nộp tiền thuê mặt đất,
mặt nước:
1/ Đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê
mặt nước :
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt
nước (sau đây gọi là người thuê đất, thuê mặt nước) có thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước hàng năm hoặc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời
gian thuê thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Cụ thể là :
1.1 Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm:
a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất
nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn
sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật Đất đai 2003;
- Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất
từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh;
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất không thu
tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đát theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 82 Luật Đất đai 2003.
b) Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây
dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản
xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
c) Doanh nghiệp nhà nước đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003.
d) Tổ chức kinh tế được nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền
sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả thuộc vốn
ngân sách nhà nước; tổ chức kinh tế đã mua tài sản thanh lý, hoá giá, nhượng
bán do phá sản, hết nhu cầu sử dụng gắn với đất chưa nộp tiền sử dụng đất được
chuyển sang thuê đất.
đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
1.2 Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước thu tiền thuê hàng năm hoặc
thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước trong các trường
hợp sau đây:
a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển
nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức phi chính phủ thuê
đất để xây dựng trụ sở làm việc.
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước, mặt biển không thuộc các nhóm
đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 để thực hiện dự án đầu tư.
d) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
2/ Hồ sơ
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người thuê đất, thuê mặt nước :
- Tờ khai tiền thuê đất (mẫu số 01/TMĐN).
- Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê hoặc gia hạn thuê đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp, được
hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị
thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài
chính gồm có (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản
chính để đối chiếu): Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bồi
thường, hỗ trợ về đất hoặc (và) chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi
thường, hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi
- Giấy tờ liên quan khác (nếu có) (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn
vị và xuất trình bản chính để đối chiếu) như : giấy chứng nhận được
hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư...
3/ Kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước :
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước đến
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và môi trường quận,
huyện, hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để nhận (không phải trả tiền) mẫu tờ
khai tiền thuê đất, thuê mặt nước và được hướng dẫn kê khai theo đúng quy định
(mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn
thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật quản lý thuế (xem mẫu và cách kê khai từng chỉ
tiêu tại phụ lục đính kèm tài liệu này). Tờ khai được lập thành hai (02) bản và
nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
hoặc cơ quan tài nguyên môi trường.
Trường hợp có thay đổi diện tích trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước thì
người được thuê đất, thuê mặt nước phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuê đất mới và
nộp hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên.
Trường hợp người được thuê đất, thuê mặt nước từ (những) năm trước và đã
nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế thì không phải nộp
hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước.
4/ Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải
nộp :
4.1
Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Trường
hợp bình thường
|
Tiền
thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm
|
=
|
Đơn giá
thuê đất, thuê mặt nước
|
x
|
Diện tích
đất thuê, mặt nước thuê
|
-
|
Tiền thuê
đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định
|
-
|
Tiền bồi
thường đất, hỗ trợ đất phân bổ cho 01 năm trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt
nước
|
Ví dụ:
Doanh nghiệp D được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho thuê 100m2
đất tại vị trí 1, đường loại I, thành phố A, đơn giá thuê đất là
950.000đ/m2/năm; Doanh nghiệp D không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê
đất và không phải chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất.
Số tiền thuê đất doanh nghiệp D phải nộp 1 năm là:
950.000 đồng/m2 X 100 m2
= 95.000.000 đồng
b) Năm nộp
tiền thuê đất, thuê mặt nước tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến
hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu thuê đất, thuê mặt nước, năm
kết thúc thuê đất, thuê mặt nước không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm
kết thúc thuê tính theo số tháng thuê.
4.2 Trường hợp nộp tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt
nước
|
Tiền thuê
đất, thuê mặt nước phải nộp
|
=
|
Số năm
phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
|
x
|
Đơn giá
thuê đất, thuê mặt nước
|
x
|
Diện tích
đất thuê, mặt nước thuê
|
-
|
Tiền thuê
đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định
|
-
|
Tiền bồi
thường đất, hỗ trợ đất
|
Chú ý: số năm phải nộp tiền thuê đất,
thuê mặt nước bằng tổng số năm thuê trừ đi số năm được miễn tiền thuê đất, thuê
mặt nước (nếu có).
5/ Thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt
nước :
5.1 Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới, trong thời hạn
năm ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất hợp lệ, cơ quan thuế
xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, ra thông báo và gửi Thông
báo nộp tiền thuê đất theo mẫu số 02/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên
môi trường để trao bản « Thông báo nộp tiền thuê đất» cho người thuê
đất, thuê mặt nước biết để thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Ngân
sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn ghi trong thông báo của cơ quan Thuế.
5.2 Sau năm đầu tiên nộp tiền thuê, các năm tiếp theo tiền thuê mỗi năm được
nộp làm 2 kỳ và cơ quan thuế trực tiếp gửi thông báo nộp tiền thuê đất cho
người thuê đất, thuê mặt nước như sau:
- Kỳ nộp thứ nhất : Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước được
gửi chậm nhất là ngày 15 tháng 4; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 1 tháng 5.
- Kỳ nộp thứ hai : Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước được gửi
chậm nhất là ngày 15 tháng 9; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 1 tháng 10.
5.3 Trường hợp cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và
thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
5.4 Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước muốn nộp tiền thuê đất, thuê
mặt nước một lần cho toàn bộ số tiền thuê đất, thuê mặt nước cả năm thì phải
thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất
trong năm.
6/
Xử lý vi phạm chế độ thu tiền thuê đất:
Quá thời hạn nộp ghi trên thông báo nộp
tiền thuê đất, thuê mặt nước mà người thuê đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp
bị chịu phạt 0,05% (năm phần vạn) số tiền chậm nộp/ngày.
Ngoài ra, việc xử phạt vi phạm pháp luật khác về chế độ thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về
thuế.
Nguồn: Tổng cục thuế (gdt.gov.vn)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------