Hướng dẫn kê khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp
LỜI GIỚI THIỆU
Luật Quản lý thuế được ban hành và
có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007, được coi là một bước tiến quan trọng
trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải
thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế
đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước
(gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ
ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng
thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể
hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6
năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Với mục tiêu giúp người nộp thuế
hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo
quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng Tài
liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thực hiện theo
Thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để có thể lập hồ
sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy
định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn
bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.
Người nộp thuế có thể tìm các nội
dung hướng dẫn này trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ: www.gdt.gov.vn
Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin
gửi về:
Ban Hỗ trợ NNT - Tổng cục thuế
Số 57, Hàng Chuối, Hà Nội
Điện thoại: 04.9724206
MỘT SỐ
TỪ VIẾT TẮT VÀ DANH MỤC PHỤ LỤC
MỘT SỐ
TỪ VIẾT TẮT
GTGT: giá trị gia tăng
HHDV: hàng hoá dịch vụ
NNT: người nộp thuế
SXKD: sản xuất kinh doanh
TÀI
LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG
NỘP THUẾ GTGT
1. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV
dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy
định của luật thuế GTGT.
2. Đối tượng nộp thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT và các
tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, làm thủ tục về thuế thay đối tượng nộp thuế
theo qui định tại khoản 1.c Điều 2 của Luật Quản lý thuế đều là đối tượng nộp
thuế GTGT. Sau
đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).
II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT
1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải
nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế
theo quy định của pháp luật về thuế.
1.2. NNT phải khai chính xác, trung
thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ
Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai
thuế.
1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không
phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế
theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh
nghĩa vụ thuế.
1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp:
- Khai quyết toán năm đối với thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT;
- Khai thuế GTGT theo từng lần phát
sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh
doanh không thường xuyên.
Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ
tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên
của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ:
NNT A bắt đầu hoạt động sản xuất
kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên
bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.
NNT B kết thúc hoạt động phát sinh
nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ
ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.
2. Hồ sơ khai thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế
và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan
thuế.
2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT:
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và
NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào,
hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp trên GTGT.
Hồ sơ khai thuế gồm:
- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính
theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu
số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ
Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 03/GTGT).
- Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT
năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá
trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 04/GTGT).
2.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh
doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng
không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được GTGT
trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh
thu.
- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính
theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát
sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia
tăng mẫu số 05/GTGT
3. Hồ sơ khai thuế hợp lệ
Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan
thuế được coi là hợp lệ khi:
- Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy
định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể
- Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo
được lập đúng mẫu quy định.
- Có ghi đầy đủ các thông tin về
tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của NNT theo quy định.
- Được người đại diện theo pháp luật
của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu
theo quy định.
4. Hồ sơ khai thuế bổ sung
NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp
cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì
được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai
thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự
xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm
nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường
hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ
quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực
hiện.
- Trường hợp khai
bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày
cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào
số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.
Hồ sơ khai bổ sung gồm:
- Tờ khai thuế GTGT tương ứng với
từng đối tượng khai thuế (Các tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT tuỳ theo
từng trường hợp cụ thể).
- Bản giải trình khai bổ sung, điều
chỉnh mẫu số 01/KHBS
- Tài liệu kèm theo giải thích số
liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu
trong hồ sơ khai thuế GTGT.
5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng
chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ
thuế.
Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
GTGT tháng 7/2007 chậm nhất là ngày 20/8/2007
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo
từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát
sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Ngày 10/7/2007 là ngày phát
sinh nghĩa vụ thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
chậm nhất là ngày 20/7/2007
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính.
Hồ sơ khai quyết toán thuế năm là tờ
khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.
- Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp
cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố
quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.
6. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
- NNT không có khả năng nộp hồ sơ
khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng
cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Thời gian gia hạn không quá ba
mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng
lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế GTGT, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
- NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi
nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết
hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát
sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT
I. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT - MẪU SỐ 03/GTGT, MẪU SỐ 04/GTGT
NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp
căn cứ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào, bán ra để lập hồ sơ khai
thuế GTGT. Số tiền trên hồ sơ khai thuế làm tròn đến đơn vị đồng Việt Nam. Số
liệu về số tiền trên hồ sơ nếu nhỏ hơn 0 (< 0) thì ghi vào trong ngoặc
(...).
1. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và
NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào,
hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp trên GTGT.
Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT.
Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm
tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị
gia tăng mẫu số 04/GTGT.
2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT - mẫu số 03/GTGT
2.1. Căn cứ để lập tờ khai
NNT căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ
mua, bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT.
2.2. Cách lập tờ khai 03/GTGT cụ thể
như sau:
- Mã số [01]: Ghi chính xác thời
gian của kỳ tính thuế
- Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi
đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.
Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu
kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá trị
HHDV tồn kho đầu kỳ của NNT. Căn cứ số liệu trên sổ sách kế toán của NNT để lấy
số liệu ghi giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT. Cụ
thể là:
- Mã số [10] ghi giá trị HHDV
tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 5%.
- Mã số [11] ghi giá trị HHDV
tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 10%.
Chỉ tiêu 2 “GTGT âm được kết chuyển
kỳ trước”:
Trường hợp GTGT của HHDV chịu thuế
kỳ trước bị âm thì được ghi vào chỉ tiêu này theo từng loại thuế suất, số liệu
được lấy từ mã số [18] và [19] của tháng trước chuyển sang như sau:
- Mã số [12] ghi GTGT âm của
HHDV của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 5%. Số liệu được lấy từ mã số
[18] tờ khai thuế tháng trước trong trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT
kỳ trước âm.
Trường hợp mã số [18] của tờ khai
03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [12] kỳ này để trống không ghi.
- Mã số [13] ghi GTGT âm của
HHDV của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 10%.
Trường hợp mã số [19 của tờ khai
03/GTGT kỳ trước âm thì số liệu để ghi vào mã số [13] được lấy từ số liệu của
mã số [19] .
Trường hợp mã số [19] của tờ khai
03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [13] kỳ này để trống không ghi.
Trường hợp trong một kỳ khai thuế
tháng các loại HHDV có thuế suất khác nhau phát sinh âm thì: HHDV có GTGT phát
sinh âm được kết chuyển sang kỳ khai thuế sau, không bù trừ với HHDV có GTGT
dương.
Chỉ tiêu 3 “Giá vốn của HHDV mua
ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:
Căn cứ số liệu trên sổ kế toán, hoá
đơn, chứng từ, NNT ghi riêng giá trị HHDV theo từng loại thuế suất thuế GTGT.
- Mã số [14] ghi giá vốn HHDV mua
ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu
này được lấy từ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào NNT tính ra để ghi
vào chỉ tiêu này.
- Mã số [15] ghi giá vốn HHDV mua
ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. NNT căn
cứ vào sổ sách kế toán, bảng kê hoá đơn HHDV mua vào để tính và ghi vào chỉ
tiêu này.
Trường hợp NNT không hạch toán được
riêng giá vốn của HHDV bán ra thì xác định giá vốn của HHDV bán ra như
sau:
|
Giá vốn HHDV bán ra
|
=
|
Doanh số tồn
đầu kỳ
|
+
|
Doanh số mua trong kỳ
|
-
|
Doanh số tồn
cuối kỳ
|
Chỉ
tiêu 4 “Tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:
- Mã số
[16] ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu
này được lấy từ bảng kê hoá đơn HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.
- Mã số [17]
ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Số liệu này
được lấy từ bảng kê hoá đơn chứng từ HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của
NNT.
Chỉ tiêu
5 “Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ”:
Số liệu ghi vào
chỉ tiêu này được tách riêng theo từng loại thuế suất; loại thuế suất 5% ghi
vào mã số [18] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [19]; Trong đó:
- Mã số
[18] = [16] - [14] - [12]
- Mã số
[19] = [17] - [15] - [13]
Chỉ
tiêu 6 “Tổng thuế GTGT phải nộp trong kỳ”
- Mã số
[22]:
Thuế GTGT phải
nộp trong kỳ của HHDV được ghi theo từng loại thuế suất và tổng hợp vào mã số
[22] ( [22] = [20] + [21] ) ; Trong đó:
Mã số
[20] = [18] x 5%;
Mã số [21]
= [19] x 10%.
Trường hợp mã
số [18] < 0 thì mã số [20] = 0;
Trường hợp mã
số [19] < 0 thì mã số [21] = 0;
3. Hướng dẫn lập tờ khai
quyết toán thuế GTGT - mẫu số 04/GTGT (Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT).
3.1.
Căn cứ lập tờ khai:
Căn cứ để
lập tờ khai là các hoá đơn chứng từ mua bán HHDV và sổ sách kế toán của NNT.
3.2.
Cách lập tờ khai mẫu số 04/GTGT cụ thể như sau:
- Mã số
[01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế
- Từ mã số
[02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.
Chỉ
tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu năm”:
Chỉ tiêu
“Hàng tồn kho đầu năm” trên Tờ khai quyết toán thuế GTGT bao gồm toàn bộ giá
trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ là giá trị hàng hoá tồn kho của kỳ tính thuế đầu
tiên trong năm. NNT phải ghi riêng giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ theo từng
loại thuế suất thuế GTGT.
- Mã số
[10] ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 5%.
- Mã số
[11] ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 10%.
Chỉ
tiêu 2 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế
GTGT bán ra”
NNT phải ghi
theo từng loại thuế suất như sau:
- Mã số [12]
ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT
bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV mua
ngoài của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 5% của các kỳ tính thuế trong
năm.
- Mã số
[11] ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ
chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV
mua ngoài của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 10% của các kỳ tính thuế
trong năm.
Chỉ
tiêu 3 “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra”
NNT phải ghi
riêng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT bán ra theo từng loại thuế suất thuế
GTGT.
- Mã số [14]
ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này
phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT 5% trong
năm.
- Mã số [15]
ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này
phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT 10% trong
năm.
Chỉ
tiêu 4 “Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ”
Số liệu ghi
vào chỉ tiêu “giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ” được ghi riêng theo từng
loại thuế suất; Loại thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại thuế suất 10% ghi vào
mã số [17]; Trong đó:
- Mã số
[16] = [14] - [12]
- Mã số
[17] = [15] - [13]
Chỉ
tiêu 5 “Thuế GTGT phát sinh phải nộp của năm”
Chỉ tiêu này
được tính trên giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ và thuế suất thuế GTGT của
HHDV chịu thuế GTGT; Trong đó:
- Mã số
[18] = [16] x 5%
- Mã số
[19] = [17] x 10%
Trường hợp
mã số [16] < 0 thì mã số [18] = 0;
Trường hợp
mã số [17] < 0 thì mã số [19] = 0;
Chỉ
tiêu 6 “Số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm”
Chỉ tiêu này
được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) và loại HHDV chịu
thuế suất 10% (mã số [21]). Số liệu này được tổng hợp từ tờ khai thuế GTGT mẫu
số 03/GTGT của 12 tháng trong năm.
Chỉ
tiêu 7 “Chênh lệch số thuế GTGT phải nộp của năm so với số thuế GTGT đã khai 12
tháng trong năm”
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền thuế GTGT chênh lệch giữa số thuế phát sinh phải nộp trong năm
và số thuế đã khai 12 tháng trong năm. Chỉ tiêu này cũng được ghi theo từng
loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [22]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số
[23]). Trong đó:
- Mã số
[22] = [18] - [20]
- Mã số
[23] = [19] - [21]
Chỉ
tiêu “Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu ” - mã số [24] và “Tổng số thuế GTGT kê
khai thừa” - mã số [25]:
+ Nếu [22] +
[23] > 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu mã số [24];
+ Nếu [22] +
[23] < 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thừa - mã số [25].
Lưu
ý khi lập tờ khai mẫu số 04/GTGT:
-
Các chỉ tiêu giá vốn, doanh số HHDV mua vào, bán ra phản ánh trên tờ khai đã
bao gồm cả các khoản thuế và phí tính trong giá HHDV mua vào, bán ra.
-
NNT mua bán vàng bạc, ngoại tệ, đá quý và NNT nộp thuế theo phương pháp tính
thuế trực tiếp trên GTGT, thực hiện đầy đủ việc mua bán HHDV có hoá đơn, chứng
từ, ghi chép sổ sách kế toán, trường hợp kê khai thuế phải nộp của tháng phát
sinh GTGT âm (-) thì không phải nộp thuế GTGT, GTGT âm được kết chuyển để bù
trừ vào GTGT phát sinh của tháng tiếp sau để tính thuế GTGT phải nộp và quyết
toán thuế cả năm nhưng không được kết chuyển phần GTGT âm của năm quyết toán
thuế sang năm sau.
II. HƯỚNG
DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN
DOANH THU - MẪU SỐ 05/GTGT
1. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình,
cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng,
cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không
xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp trên doanh thu.
Hồ sơ khai
thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế
GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là
Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.
2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế
giá trị gia tăng - mẫu số 05/GTGT
2.1. Căn cứ
lập tờ khai
NNT căn cứ
vào hoá đơn, chứng từ bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế
GTGT mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp
NNT có nhiều ngành nghề, HHDV có tỷ lệ GTGT khác nhau thì mỗi loại ngành nghề,
HHDV được lập riêng ra một tờ khai thuế GTGT.
2.2. Cách
lập tờ khai 05/GTGT cụ thể như sau:
- Mã số
[01]: Ghi chính xác thời gian kỳ tính thuế (tháng... năm ...)
- Từ mã số
[02] đến mã số [09] : Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.
Chỉ
tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT”:
Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT” trên
Tờ khai thuế GTGT phản ánh tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT của kỳ tính
thuế. Cơ sở kinh doanh phải ghi riêng tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT
theo từng loại thuế suất thuế GTGT.
- Mã số
[10] ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Mã số
[11] ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 10%.
Chỉ
tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu”:
Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu” là tỷ lệ (%)
do cơ quan thuế ấn định. NNT căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế về tỷ lệ %
GTGT trên doanh thu đối với từng loại ngành nghề, HHDV để ghi vào chỉ tiêu này.
- Mã số
[12] ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 5%.
- Mã số
[13] ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 10%.
Chỉ
tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ”:
Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ” phản ánh GTGT
của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu
hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT nhân (x) với tỷ lệ GTGT trên doanh thu. NNT
phải ghi GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ theo từng loại thuế
suất thuế GTGT; Cụ thể như sau:
- Mã số
[14] ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 5%:
[14] = [12]
x [10]
- Mã số
[15] ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 10%.
[15] = [13]
x [11]
Chỉ
tiêu “Thuế GTGT phải nộp”:
Số liệu ghi
vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” được ghi riêng theo từng loại
thuế suất; Loại HHDV chịu thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại HHDV chịu thuế
suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó:
- Mã số
[16] = [14] x 5%
- Mã số
[17] = [15] x 10%
Chỉ
tiêu “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” :
-
Mã số [18]:
Chỉ tiêu “Thuế tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ”
là tổng số thuế GTGT phải nộp của HHDV phat sinh trong kỳ loại thuế suất
5% và 10%:
[18]
= [16] + [17]
Ví
dụ: Hộ kinh doanh Hương Ly chuyên kinh doanh mặt hàng
quần áo thời trang tại địa bàn thành phố Hà Nội. Giả sử doanh thu bán hàng của
tháng 10/2007 của hộ kinh doanh Hương Ly là 10.000.000 đồng. Theo quy định của
Cục thuế thành phố Hà Nội thì tỷ lệ GTGT trên doanh thu của mặt hàng quần áo
thời trang là 20%.
Hộ kinh
doanh Hương Ly lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 10/2007
như sau:
TỜ
KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Dùng
cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)
[01] Kỳ tính thuế:
Tháng...10... năm...2007...
(Hoặc ngày phát sinh thuế GTGT)
[02] Người
nộp thuế: Hộ kinh doanh Hương Ly
[03] Mã số thuế: xxxx
[04] Địa chỉ: xxx
[05] Quận/huyện:
xxx
[06] Tỉnh/ thành phố: Hà Nội
[07] Điện thoại:
xxx
[08] Fax: xxxx [09] Email: xxx
Đơn
vị tiền: đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
HHDV chịu
thuế suất 5%
|
HHDV chịu
thuế suất 10%
|
|
1
|
Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT
|
0
|
10.000.000
|
|
2
|
Tỷ lệ GTGT trên doanh thu
|
0
|
20%
|
|
3
|
Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ
[14] = [12] x [10];
[15] = [13] x [11]
|
0
|
2.000.000
|
|
4
|
Thuế GTGT phải nộp
[16] = [14] x 5%;
[17]= [15] x 10%
|
0
|
200.000
|
Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
[18] = [16] + [17] = 200.000 đ
Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là
đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký
tên, đóng dấu (ghi rõ tên và chức vụ)
|
III. HƯỚNG DẪN
LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS)
NNT đã kê khai thuế GTGT phải
nộp các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn thì thực hiện
khai bổ sung, điều chỉnh.
1. Trường hợp khai bổ sung, điều
chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khai
bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ
sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và
số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Bản Giải trình khai bổ
sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ tính thuế cần điều
chỉnh.
1.1. Căn cứ để
lập bảng 01/KHBS:
Khi phát hiện sai
sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ
cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh theo số
đúng.
Căn cứ tờ khai
thuế cũ và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.
1.2. Cách lập
bảng 01/KHBS
Bảng giải trình
cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT
mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).
NNT ghi đầy đủ,
chính xác các chỉ tiêu: Kỳ tính thuế tháng năm nào và ngày kê khai của tờ khai
thuế đó, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, fax, email ghi
đúng theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.
Phần A.
Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:
a. Lập
bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT
* Cách
ghi theo cột:
Cột 2 “Chỉ tiêu
điều chỉnh”:
Ghi tên chỉ
tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]).
Cột 3 “Mã số
chỉ tiêu”:
Ghi mã số chỉ
tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [20], [21]).
Cột 4 “Số đã kê
khai”:
Số liệu này
được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [20], [21]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số
03/GTGT cũ.
Cột 5 “Số điều
chỉnh”:
Ghi theo số
liệu lấy từ tờ khai mới đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [20], [21]).
Cột 6 “Chênh
lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:
Số liệu của chỉ
tiêu này được tính bằng:
Chỉ tiêu cột 6
= chỉ tiêu cột 5 - chỉ tiêu cột 4
* Cách
ghi theo dòng:
Dòng I “Chỉ
tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]
):
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng II “Chỉ
tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]):
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng III “Tổng
hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):
Chỉ tiêu này
tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.
Nếu số liệu tại
dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính
số tiền phạt chậm nộp của NNT.
b. Lập
bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT
* Cách
ghi theo cột:
Cột 2 “Chỉ tiêu
điều chỉnh”:
Ghi tên chỉ
tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên của mã số [22], [23]).
Cột 3 “Mã số
chỉ tiêu”:
Ghi tên mã số
chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (ghi mã số [22], [23]).
Cột 4 “Số đã kê
khai”:
Số liệu này
được lấy từ số liệu đã kê khai của mã số [22], [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu
số 04/GTGT cũ đã nộp.
Cột 5 “Số điều
chỉnh”:
Ghi theo số
liệu lấy từ tờ khai 04/GTGT mới lập theo số đã điều chỉnh (mã số [22],
[23] theo số đã điều chỉnh).
Cột 6 “Chênh
lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:
Số liệu của chỉ
tiêu này được tính bằng:
Chỉ tiêu cột 6
= chỉ tiêu cột 5 - chỉ tiêu cột 4
* Cách
ghi theo dòng:
Dòng I “Chỉ
tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [22], [23]
đã điều chỉnh):
- Thuế GTGT phải
nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng II “Chỉ
tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [22], [23]):
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng III “Tổng
hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):
Chỉ tiêu này
tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.
Nếu số liệu tại
dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính
số tiền phạt chậm nộp của NNT.
c. Lập
bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT
* Cách
ghi theo cột:
Cột 2 “Chỉ tiêu
điều chỉnh”:
Ghi tên mã số
chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17]).
Cột 3 “Mã số
chỉ tiêu”:
Ghi tên mã số
chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [16], [17]).
Cột 4 “Số đã kê
khai”:
Số liệu này
được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [16], [17]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số
05/GTGT.
Cột 5 “Số điều
chỉnh”:
Ghi theo số
liệu lấy từ tờ khai đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [16], [17] đã điều
chỉnh).
Cột 6 “Chênh
lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:
Số liệu của chỉ
tiêu này được tính bằng:
Chỉ tiêu cột 6
= chỉ tiêu cột 4 - chỉ tiêu cột 5
* Cách
ghi theo dòng:
Dòng I “Chỉ
tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã
điều chỉnh):
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng II “Chỉ
tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:
Chỉ tiêu này
ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã
điều chỉnh):
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.
- Thuế GTGT
phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.
Dòng III “Tổng
hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):
Chỉ tiêu này
tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.
Nếu số liệu tại
dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính
số tiền phạt chậm nộp của NNT.
Phần B.
Tính số tiền phạt chậm nộp:
1. Số ngày chậm
nộp:
Được tính từ
ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối
cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ
khai thuế bổ sung.
2. Số tiền phạt
chậm nộp được tính theo công thức:
|
Số tiền phạt
chậm nộp
|
=
|
Số thuế điều
chỉnh tăng
|
x
|
Số ngày chậm
nộp x 0,05%
|
Trong đó:
- Số thuế điều
chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình.
- Số ngày chậm
nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình
Phần C. Nội
dung giải thích và tài liệu đính kèm:
Liệt kê các tài
liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
Ví dụ: Kê khai
điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp (đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số
03/GTGT)
Ngày 20/11/2007
Công ty B khi kiểm tra sổ sách đã phát hiện ra kỳ tính thuế tháng 10/2007 chỉ
tiêu “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) bị ghi từ
15.000.000 thành 25.000.000 đ; “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 10%
(mã số [21]) bị ghi từ 20.000.000 đ thành (20.000.000 đ)
Sau khi phát
hiện ra các sai sót này, NNT lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều
chỉnh.
Căn cứ tờ khai
thuế cần điều chỉnh (tờ khai cũ) và tờ khai thuế đã điều chỉnh (tờ khai mới),
NNT lập bảng 01/KHBS như sau:
Mẫu số
01/KHBS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin
đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2007 ngày kê
khai 20/11/2007)
Tên người nộp thuế: Công ty B
Mã số thuế: xxx
Địa chỉ:
...........xx..................................................
Quận/huyện.......xxxx..........Tỉnh/Thành
phố...............
Điện thoại ....................
Fax.......................Email.........
A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu điều
chỉnh
|
Mã số
chỉ tiêu
|
Số đã kê khai
|
Số điều chỉnh
|
Chênh lệch
giữa số điều chỉnh với số đã kê khai
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I.
|
Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp
|
|
|
|
40.000.000
|
|
1
|
Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%
|
[21]
|
(20.000.000)
|
20.000.000
|
40.000.000
|
|
II.
|
Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp
|
|
|
|
(10.000.000)
|
|
1
|
Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%
|
[20]
|
25.000.000
|
15.000.000
|
(10.000.000)
|
|
IIII.
|
Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng:
+; giảm: -)
|
|
|
|
30.000.000
|
B. Tính số tiền phạt chậm nộp:
1. Số ngày chậm nộp: .............................................
2. Số tiền phạt chậm
nộp.........................................
C. Nội dung giải thích và tài liệu đính
kèm:
Điều chỉnh tăng thuế GTGT do kê khai
sai lỗi số học.
|
|
.......,
ngày 20 tháng 11 năm 2007
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký
tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
|
Như vậy 30.000.000 đ là só tiền thuế GTGT mà NNT phải nộp
thêm và cũng là số liệu làm căn cứ tính số tiền phạt chậm nộp.
2. Trường hợp khai bổ sung, điều
chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp
1.1. Căn cứ để
lập bảng 01/KHBS:
Khi phát hiện
sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp
vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều
chỉnh theo số đúng.
Căn cứ tờ khai
thuế cũ cần điều chỉnh và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng
01/KHBS.
1.2. Cách lập
bảng 01/KHBS
Bảng giải trình
cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT
mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).
Các chỉ tiêu
điều chỉnh tương ứng với các mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT,
hay 05/GTGT) và cách ghi các chỉ tiêu trên mẫu 01/KHBS thực hiện theo hướng dẫn
tại điểm 1, mục II, Phần B của tài liệu này (Trường hợp khai bổ sung, điều
chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp).
Số tiền thuế
GTGT giảm thể hiện tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS sẽ được bù trừ vào số
thuế GTGT phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai thuế bổ sung
hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Ví dụ: Kê khai
điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào
Ngày
10/11/2007: Hộ kinh doanh Hà Mai qua kiểm tra đã phát hiện trong tháng 07/2007
có khai trùng một hoá đơn bán hàng làm giảm số thuế GTGT phải nộp là 15.000.000
đồng của loại thuế suất 10%.
Công ty TNHH Hà
Mai phải khai bổ sung điều chỉnh như sau:
Mẫu số
01/KHBS
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin
đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2007 ngày kê
khai 20/08/2007)
Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Hà Mai
Mã số thuế: xxx
Địa chỉ:
...................................................................
Quận/huyện..............................
Tỉnh/Thành phố.........
Điện thoại ................
Fax..................Email...............
A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu điều
chỉnh
|
Mã số
chỉ tiêu
|
Số đã kê khai
|
Số điều chỉnh
|
Chênh lệch
giữa số điều chỉnh với số đã kê khai
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp
|
|
|
|
|
|
II.
|
Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế GTGT phải nộp
|
[21]
|
45.000.000
|
30.000.000
|
(15.000.000)
|
|
IIII
|
Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng:
+; giảm: -)
|
|
|
|
(15.000.000)
|
B. Tính số tiền phạt chậm nộp:
1.Số ngày chậm nộp:
....................................................................
2. Số tiền phạt chậm
nộp.............................................................
C. Nội dung giải thích và tài liệu đính
kèm:
Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai
sai lỗi số học.
|
|
.......,
ngày 10 tháng 11 năm 2007
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký
tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
|
Số tiền thuế giảm 15.000.000đồng sẽ được điều chỉnh giảm
số thuế phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng 11/2007 hoặc bù trừ
vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế phát hiện sai sót là kỳ tính thuế
tháng 10/2007.
IV. HƯỚNG DẪN
CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
1. Các trường
hợp chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT
NNT đang
áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định thì có quyền gửi văn bản
đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
NNT đang
áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng
đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo quy định
thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận
chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.
Văn bản để đề
nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế được làm theo mẫu số 07/GTGT.
Lưu ý:
Đối với NNT
GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của HHDV mua vào phát sinh kể từ
tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Đối với HHDV mua
vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không
được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Trong thời
hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương
pháp tính thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời
bằng văn bản cho NNT về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của NNT. NNT chỉ
được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển
đổi phương pháp tính thuế.
3. NNT đã được
cơ quan thuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang
phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên
doanh thu sang phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong
quá trình thực hiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế
quản lý trực tiếp áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo
chuyển sang phương pháp tính thuế thích hợp.
PHẦN C: HƯỚNG
DẪN NỘP THUẾ GTGT
I. Thời hạn nộp
thuế
NNT có nghĩa vụ
nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.
1. Trường hợp
NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế. Cụ thể :
- Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng
phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ
mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch hoặc năm tài chính.
2. Trường hợp
cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi
trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi
cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.
II. Đồng tiền
nộp thuế
1. Đồng tiền
nộp thuế là đồng Việt Nam
2. Trường hợp
nộp thuế bằng ngoại tệ :
- NNT chỉ được
nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
- Số ngoại tệ
nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà
nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
- Việc quản lý
ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
III. Địa điểm
nộp thuế
NNT có thể nộp thuế tại các địa
điểm sau:
- Tại Kho
bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan
thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ
chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
- Thông qua
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định
của pháp luật.
IV. Thủ tục nộp
thuế
Cơ quan thuế
cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho
NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ,
chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền
mặt
- Trường hợp
NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận
trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.
- Trường hợp
NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ
chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi
nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của
Bộ Tài chính.
2. Trường hợp nộp thuế bằng
chuyển khoản
Ngân hàng, tổ
chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản
của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân
hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền
thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.
V. Thứ tự thanh
toán tiền thuế, tiền phạt
1. Trường hợp NNT vừa có số tiền
thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ
trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ,
tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.
Trong mỗi loại
tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian
phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.
Khi nộp thuế,
Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà
nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự
trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà
nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt
được điểu chỉnh.
Trường hợp NNT
không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan
thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời
thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và
thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư
60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.
2. Các khoản
tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân
sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ
quan thuế biết để theo dõi và quản lý.
Các khoản tiền
truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt
vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế
mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân
sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.
VI. Xác định
ngày đã nộp thuế
Ngày đã nộp
thuế được xác định là ngày:
- Kho bạc Nhà
nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà
nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
- Kho bạc Nhà
nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc
thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.
VII. Gia hạn
nộp thuế
1. Trường hợp được gia hạn nộp
thuế
NNT được gia
hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả
năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :
1.1. Bị thiên
tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp
thuế đúng hạn ;
1.2. Di chuyển
địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải
ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản
xuất, kinh doanh mới ;
1.3. Do chính
sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh
doanh của NNT ;
1.4. Gặp khó
khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
2. Phạm vi số tiền thuế, tiền
phạt được gia hạn nộp
2.1. NNT gặp
khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn
bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn bất ngờ.
2.2. NNT gặp
khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia
hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân
nêu tại các điểm đó.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế
3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối
đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo
quy định tại điểm 1.1 mục này.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến
50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong
thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên
50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một
năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên
70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời
hạn hai năm.
3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối
đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo
quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.
4. Thủ tục gia hạn nộp thuế
4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia
hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao
gồm :
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền
thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp
thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế
hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị
gia hạn nộp thuế.
+ Đối với trường hợp bị thiên tai,
hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị
thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài
chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định
giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác
nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất
ngờ.
+ Đối với trường hợp di chuyển địa
điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp.
4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản
lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra
văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.
Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn
nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Văn bản không chấp thuận đề nghị gia
hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế
chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh
hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không
hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn
nộp thuế.
4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia
hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản
lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia
hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong thời gian được gia hạn nộp
thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số
tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế
vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử
phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ
THUẾ GTGT VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN
1. Luật thuế GTGT 02/1997/QH9 ngày
10/05/1997;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
3. Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
4. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày
23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số
158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
5. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
6. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày
18/08/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày
12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế GTGT;
7. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày
09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số
156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
8. Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày
20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán;
9. Quyết định số 2476/QĐ-BTC ngày 25/7/2007
của Bộ Tài chính về việc đính chính thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng
dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
10. Công văn số 3267/TCT- CS ngày
14/8/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT
thực hiện theo Luật Quản lý thuế;
11. Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
12. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày
25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế;
13. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày
07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế;
14. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày
14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
15. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày
14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật thuế.
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SỐ ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: 0986 11 66 05 & 043- 9916057
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------