Hướng dẫn nộp thuế Giá trị Gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng.
I. THỜI HẠN NỘP THUẾ
NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân
sách Nhà nước.
1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là
ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :
- Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo
tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh
nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là
thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế
đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để
thực hiện.
II. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ
1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :
- NNT chỉ được nộp thuế bằng các
loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Số
ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân
hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc
Nhà nước.
- Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ
Tài chính
III. ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ
NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm
sau:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai
thuế;
- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
III. THỦ TỤC NỘP THUẾ
Cơ quan thuế cấp
chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT
đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi
tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
1.
Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt
- Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại
Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số
thuế đã thu.
- Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng,
tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các
tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo
đúng quy định của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản
Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT
vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của
NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ
nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà
nước.
IV. THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
1. Trường hợp NNT vừa
có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT
phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền
thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.
Trong mỗi loại
tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian
phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.
Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà
nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông
báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ
quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều
chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu
chỉnh.
Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp
cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh
toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu
Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo
thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.
2. Các khoản tiền
thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà
nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế
biết để theo dõi và quản lý.
Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp
tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế
được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan
thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định
đã hết thời hiệu khiếu nại.
V. XÁC ĐỊNH NGÀY ĐÃ NỘP THUẾ
Ngày đã nộp
thuế được xác định là ngày:
- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng
xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong
trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
- Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc
tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu
thuế bằng tiền mặt.
VI. GIA HẠN NỘP THUẾ
1. Trường hợp được gia hạn nộp
thuế
NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn
nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :
1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không
có khả năng nộp thuế đúng hạn ;
1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản
xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;
1.3.
Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất
kinh doanh của NNT ;
1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Phạm vi số tiền thuế,
tiền phạt được gia hạn nộp
2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1
mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ
tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
2.2. NNT gặp
khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia
hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân
nêu tại các điểm đó.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế
3.1. Thời gian gia
hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với
trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.
- Nếu tài sản của NNT thiệt
hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại
trong thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì
gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.
- Nếu
tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế,
tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.
3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế
tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp
theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.
4. Thủ tục gia hạn
nộp thuế
4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt
tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :
- Văn bản đề nghị gia
hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị
gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia
hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;
- Tài liệu chứng
minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.
+ Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại
về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành
lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp
đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính
quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
+ Đối
với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Trong thời hạn mười
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan
thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT
để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.
Văn bản
chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông
tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Văn bản không chấp thuận
đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp
thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh
hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn
chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp
thuế.
4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy
định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin
gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để
trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong thời gian được gia
hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với
số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế
vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt
hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật.
VII. XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ NỘP THỪA
1. Tiền
thuế được coi là nộp thừa khi
- NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền
thuế phải nộp
- NNT có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về
thuế GTGT
2. NNT có thể giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau
- Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù
trừ giữa các loại thuế với nhau
- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp
tiếp theo
- Hoàn trả khi NNT không còn nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường
hợp tiền thuế nộp thừa được để lại trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp
theo trong cùng một loại thuế thì được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý
của cơ quan thuế, NNT không phải làm thủ tục bù trừ.
Trường hợp bù trừ giữa
các loại tiền thuế, tiền phạt khác nhau hoặc hoàn thuế thì NNT phải thực hiện
theo thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định. Khi bù trừ thuế, cơ quan thuế
ra quyết định hoàn thuế và lệnh thu thuế cho các khoản tiền thuế, tiền phạt theo
thứ tự quy định.
VIII. MỤC LỤC NGÂN SÁCH
Về chương, loại khoản, ghi theo
mục lục ngân sách của NNT ;
Về mục và tiểu mục đối với thuế GTGT là :
Mục 014 : Thuế GTGT
- Tiểu mục 01 : thuế GTGT hàng SXKD trong nước ;
- Tiểu mục 02 : thuế GTGT hàng nhập khẩu (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu qua
biên giới đất liền) ;
- Tiểu mục 03 : thuế GTGT hàng nhập khẩu qua biên giới
đất liền ;
- Tiểu mục 04 : thu nợ thuế doanh thu ;
- Tiểu mục 99 : thuế
GTGT khác.
|