HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIẢI THỂ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
HƯỚNG DẪN
THỦ TỤC GIẢI THỂ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VÀ
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
_________________
I.
Thẩm
quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
II.
Nơi
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
-
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
-
Địa chỉ: Số 16
Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội
-
Điện thoại: 043
7347511 Fax: 04.8251733
III.
Hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính:
A. Hồ sơ
giải thể Doanh nghiệp bao gồm:
1.
Biên bản họp về việc giải thể của:
-
Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên
trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-46,
-
Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham
khảo BM-HAPI-14-53,
-
Tất cả
thành viên Hợp danh trong Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-65 .
2.
Quyết định về việc giải thể (Quyết định giải thể
phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005).
Quyết định do Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch ký thay mặt Hội đồng của:
-
Chủ sở hữu đối với Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo:
BM-HAPI-14-42.
-
Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên
trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-47.
-
Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần.
Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-54.
-
Chủ sở hữu Công
ty đối với Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-61
-
Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối
với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo BM-HAPI-14-66
3.
Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản
nợ của:
-
Chủ doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-43.
-
Hội đồng thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên.
Mẫu tham khảo BM-HAPI-14-48.
-
Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-55
-
Chủ sở hữu Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham
khảo: BM-HAPI-14-62
-
Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối
với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-67.
Trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh
nghiệp (trừ trường hợp Điều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý
riêng). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4.
Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản (trường
hợp doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, Doanh nghiệp cần có Công
văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân
nào).
5.
Doanh nghiệp đăng bố cáo quyết
định giải thể ít nhất trên một tờ báo viết (tại địa phương nơi đặt
trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ
giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
6.
Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm
Giấy phép thành lập doanh nghiệp).
7.
Thông báo đối tượng
nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà
Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8.
Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc
đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành
các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo):
-
Doanh nghiệp tư nhân: Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-41.
-
Công ty TNHH 02 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-49
-
Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-56
-
Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-60
-
Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-68.
9.
Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Doanh
nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn của
Công an thành phố Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con
dấu) (hoặc Công ty nộp bản sao công chứng hợp lệ).
Ghi chú:
Trường
hợp doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Công ty
(theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp) khi nộp Hồ sơ làm thủ tục
giải thể Công ty cần bổ sung Quyết định của Cấp có thẩm quyền (Cơ quan chủ
quản doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh - theo Điều
31 Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ) về việc giải
thể Công ty nhà nước.
B. Hồ sơ
Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh và Văn phòng đại diện doanh nghiệp bao
gồm:
1.
Biên bản họp về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh
hoặc Văn phòng đại diện Công ty của:
-
Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên
trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-50.
-
Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham
khảo: BM-HAPI-14-57
-
Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên)
đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-69
2.
Quyết định về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh
hoặc Văn phòng đại diện Công ty (Quyết định phải có đủ các nội dung được quy
định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005). Quyết định do Chủ sở hữu hoặc
Chủ tịch ký thay mặt của:
-
Chủ sở hữu đối với Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu
tham khảo: BM-HAPI-14-44.
-
Hội đồng thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên.
Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-51
-
Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham
khảo: BM-HAPI-14-58.
-
Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 01 thành viên.
Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-63.
-
Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên)
đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-70
3.
Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký hoạt động của Văn
phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
4.
Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc
đã hoàn tất các thủ tục chấm dứt hoạt động (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến
hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 3 theo quy định và cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo) của:
-
Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-45.
-
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Tham khảo: BM-HAPI-14-52.
-
Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-58.
-
Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-64.
-
Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-71
Lưu ý: Đối với các Doanh
nghiệp không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng
nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi
nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.
C. Hồ sơ giải thể Công ty nhà nước, Xí nghiệp, Chi nhánh và Văn phòng đại
diện của Công ty Nhà nước:
1.
Quyết định của Cấp có thẩm quyền (Cơ quan chủ quản
doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh - theo Điều 31
Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ) về việc giải thể
Công ty nhà nước, Xí nghiệp, Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp (Quyết
định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 34 Nghị định số
180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ).
2.
Bản chính Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp, xí nghiệp hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại
diện, Chi nhánh Công ty nhà nước.
3.
Thông báo của Công ty nhà nước về việc giải thể.
Ghi chú:
-
Hồ sơ giải thể của Tổng Công ty, Xí nghiệp, Chi nhánh và Văn phòng đại diện
Công ty Nhà nước thực hiện như đối với Công ty nhà nước (theo quy định tại điểm
c Khoản 4 Thông tư số 04/2005/TT-BKH ngày 17/08/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư).
-
Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của
doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ
giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng
Đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
-
Đối với các Doanh nghiệp không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng
đại diện hoặc Chi nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.
D. Hồ về giải
thể Hợp tác xã, Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc; chấm dứt hoạt động của
Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Hợp tác xã :
1.
Hồ sơ giải thể Hợp tác xã bao gồm:
1.1.
Biên bản họp
của Đại hội xã viên Hợp tác xã về việc giải thể Hợp tác xã. Mẫu tham
khảo: BM-HAPI-14-72.
1.2.
Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể Hợp tác
xã hoặc Quyết định của Chủ tịch hội đồng giải thể do UBND nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh thành lập (theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2004). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-73
1.3.
Xác nhận của Ngân hàng nơi Hợp tác xã mở tài khoản (trường
hợp Hợp tác xã không mở tài khoản
tại Ngân hàng, Hợp tác xã cần có
Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá
nhân nào).
1.4.
Hợp tác xã đăng bố cáo Nghị quyết giải thể trên tờ báo
viết trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố
cáo Nghị quyết giải thể).
1.5.
Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Hợp
tác xã.
1.6.
Thông báo đối tượng
nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà
Nội xác nhận Hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế).
1.7.
Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các thủ
tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên
từ mục 1 đến mục 6 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những nội dung nêu trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-74.
Ghi chú :
1-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh
toán và thanh lý các hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải
ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của Hợp
tác xã.
2-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo
chấp thuận việc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, Hợp tác xã phải xử
lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 của Luật Hợp tác xã 2004, thanh toán
các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi
cho xã viên theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã.
3-
Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã theo quy định tại
Khoản 2, 3 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2004.
4-
Kể từ ngày Hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, cơ
quan đăng ký kinh doanh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên Hợp tác xã trong
sổ đăng ký kinh doanh; Hợp tác xã phải nộp ngay con dấu cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
5-
Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp
tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
2.
Hồ sơ giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực
thuộc bao gồm:
2.1.
Biên bản họp của Đại hội xã viên Hợp tác xã về
việc giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã. Mẫu tham
khảo: BM-HAPI-14-75
2.2.
Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể
Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-76
2.3.
Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản
nợ của Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã do Ban quản trị của
Hợp tác xã trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ
được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-77.
2.4.
Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty TNHH 01 thành viên
mở tài khoản (trường hợp Công ty TNHH 01 thành viên không mở tài khoản tại Ngân hàng, Công ty
TNHH 01 thành viên cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại
bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
2.5.
Hợp tác xã đăng bố cáo Nghị quyết về việc giải thể Công
ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã ít nhất trên một tờ báo viết (tại
địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp
kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
2.6.
Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công
ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã.
2.7.
Thông báo đối tượng
nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà
Nội xác nhận Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế).
2.8.
Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các
thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục
trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp
luật về những nội dung nêu trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-78.
2.9.
Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Công ty
TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác
nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc Công ty
nộp bản sao công chứng hợp lệ).
Lưu ý: Đối với các Hợp tác
xã không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD, khi làm thủ tục giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp
tác xã cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Hợp tác xã.
3.
Hồ sơ Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh và Văn
phòng đại diện của Hợp tác xã bao gồm:
3.1.
Biên bản họp của Đại hội xã viên Hợp tác xã về việc
chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã. Mẫu
tham khảo: BM-HAPI-14-79
3.2.
Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chấm dứt
hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-80
3.3.
Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký hoạt động của Văn
phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
3.4.
Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các thủ
tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã (Thông
báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 3 theo
quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu
trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-81.
Lưu ý: Đối với các Hợp tác
xã không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh
cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Hợp tác xã.
4.
Số lượng hồ sơ nộp : 01
bộ hồ sơ.
Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại
Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy
định tại PL-HAPI
IV.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:
1.
Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến
thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)
2.
Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến
thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)
3.
Số ngày trả kết quả:
-
05 ngày làm việc
kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ
V.
Cơ sở pháp lý:
1.
Luật và Pháp lệnh:
-
Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
-
Luật Hợp tác xã năm 2003;
-
Luật Doanh nghiệp năm 2005;
-
Luật Đầu tư năm 2005;
2.
Các Nghị
định, văn bản của Chính phủ:
-
Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về
Chứng minh nhân dân;
-
Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán
kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
-
Số
49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh,
cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
-
Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;
-
Số
180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và
giải thể Công ty nhà nước;
-
Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
-
Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà
nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
-
Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu
hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;
-
Số
87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;
-
Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về
đăng ký kinh doanh;
-
Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
-
Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
-
Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban
hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
3.
Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:
-
Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày
17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới,
tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;
-
Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA
ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ
Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi) số 03/1998/QH10;
-
Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày
15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày
11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;
-
Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày
19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh
doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính
phủ về Đăng ký kinh doanh;
-
Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày
16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tư liên tịch số
02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng
ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp
thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
-
Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày
04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ
chức khoa học và công nghệ công lập;
4.
Các văn bản của Thành phố Hà nội:
-
Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND
ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Một cửa liên thông”
trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng
ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;
5.
Các văn bản của Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội:
-
Quy chế liên tịch số
350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên
ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và
cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế “Một cửa
liên thông” giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế
thành phố Hà Nội.
-
Quyết định số:
66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt
động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
-
Quyết định số:
73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ
thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội.
________________________
Ghi chú: Đề nghị doanh nghiệp
tham khảo:
·
Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.
·
Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02
·
Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có
chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03
·
Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
___________
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SĐT TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: & 043- 9916057
SĐT YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁP LUẬT: 0986 11 66 05 & 0986386648
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------