- Luật thuế thu nhập cá nhân 2008 ( có hiệu lực từ ngày 01/01/2009).
- ND 100.2008 Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân 2008
- TT 84.2008 hướng dẫn nghị định 100.2008.
1.Khái niệm cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu điều tiết vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế.
Đặc trưng của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết vào các khoản thu
nhập thuộc sở hữu của cá nhân không phân biệt nguồn hình thành thu
nhập. Khoản thu này có thể hình thành từ các quan hệ xã hội đa dạng của
cá nhân : Như quan hệ lao động, quan hệ kinh doanh, quan hệ tín dụng,
quan hệ mua bán, chuyển nhượng các quyền về tài sản…
2. Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập
chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Một cá nhân được xem là cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương
lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại
Việt Nam ;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký
thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có
thời hạn.
3. Đối tượng chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm
3.1 Thu nhập thường xuyên
Là những thu nhập mang tính đều đăn ổn định. Với một cá nhân thì thu
nhập thường xuyên có thể hình thành từ hoạt động kinh doanh hay hoạt
động lao động.Thu nhập này được xác định gồm :
- Thu nhập từ kinh doanh ( sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập).
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công ( tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, thù lao…).
3.2 Thu nhập không thường xuyên bao gồm:
- Thu nhập từ đầu tư vốn ( tiền lãi cho vay, cổ tức…)
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn ( chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán…).
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản ( chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc
sử dụng nhà ở, chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước….)
- Thu nhập từ trúng thưởng ( trúng thưởng xổ số, khuyến mại, trong các hình thức cá cược, casino…).
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế
- Thu nhập từ nhận quà tặng là tài sản( chứng khoán, phần vốn trong
các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác
phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng).
4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
Thu nhập nằm ngoài 10 nhóm thu nhập mà luật thuế thu nhập cá nhân đề
cập sẽ không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Một số trường hợp
đặc biệt khác được xác định bằng hình thức loại trừ chẳng hạn như những
khoản phụ cấp , trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có
công , phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với
những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy
hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ
cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ
cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm
khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ
cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo theo được xác định theo năm
quy định của bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do bảo hiểm xã
hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội, hoặc các khoản tiền
thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia , giải thưởng quốc tế, tiền thưởng
về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi
phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
5. Căn cứ tính thuế
- Thuế Thu nhập cá nhân được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và
thuế suất. Thu nhập chịu thuế được xác định trong kỳ tính thuế tùy vào
loại thu nhập được tạo lập và chủ sở hữu là cá nhân cư trú hay không cư
trú.
- Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định như sau :
+ Xác định theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công.
+ Xác định theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu
nhập từ đầu tư vốn;thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ
trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương
mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng .
+ Xác định theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
5.1 Đối với cá nhân cư trú
5.1.1 Xác định thu nhập chịu thuế
5.1.1.1 Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- Được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên
quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính
thuế . Trong đó doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền
hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế
từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
hàng hóa , hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung
ứng dịch vụ.
- Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế bao gồm:
a) Tiền lương ,tiền công , các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động.
b) chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;
c) Chi phí khấu hao, duy tu bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản xuất kinh doanh;
d) chi trả tiền lãi vay;
e) chi phí quản lý;
f) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật được tính vào phí ,chi phí;
g) các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo tạo ra thu nhập;
Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu
chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ mà không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập
chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định phù hợp với từng ngành
nghề sản xuất, kinh doanh thheo quy định của pháp luật về quản lý thuế .
5.1.1.2 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Được xác định bằng tổng số thu nhập mà đối tượng nộp được trong kỳ tính thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là
thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc
thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.
5.1.1.3 Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Là tổng số các khoản thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định mà đối tượng nhận được trong kỳ tính thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ
chức cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối
tượng nộp thuế nhận được thu nhập.
5.1.1.4 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý
khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường
hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán
chứng khoán . thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng
vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành.
5.1.1.5 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
- Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần
chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan .
- Trương hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến
việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là
giá chuyển nhượng bất động sản. Thời điểm xác địng thu nhập hịu thuế từ
chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu
lực.
5.1.1.6 Thu nhập từ trúng thưởng
Là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp
thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. Thời điểm xác định thu nhập
chịu thuế thừ trúng thưởng là thời điểm tổ chức cá nhân trả thu nhập
cho đối tượng nộp thuế .
5.1.1.7 Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận
được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở
hữu trí tuệ, chuyển giao công nnghệ theo từng hợp đồng. Thời điểm xác
định thu nhập chịu thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả
thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
5.1.1.8 Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận
được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại . Thời điểm xác định
thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức cá
nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
5.1.1.9 Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà
đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Thời điểm xác
định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ thừa kế thời điểm đối tượng
nộp thuế nhận được thừa kế; Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm
tổ chức cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế haợc thời điểm đối tưộng
nộp thuế nhận được thu nhập.
* Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh và
tiền lương tiền công của cá nhân được xét giảm trừ gia cảnh hoặc giảm
trừ do đóng góp từ thiện nhân đạo.
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu
thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương,
tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
- Giảm trừ gia cảnh gồm giảm trừ đối với đối
tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng ( 48 triệu đồng/năm) và giảm trừ
đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng. Việc xác định mức
giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi
người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp
thuế. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm
nuôi dưỡng.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ
vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền
lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú chẳng hạn như
khjoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em ó hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa,
khoản đonmgs góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
* Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn,
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản
quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu
thuế đã được xác định.
5.1.2 Thuế suất
5.1.2 Thuế xuất áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ hoạt
động kinh doanh, tiền lương, tiền công là thuế suất lũy tiến từng phần,
theo biểu sau :
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35
|
Thu nhập tính thuế trong trường hợp này là tổng thu nhập chịu thuế
đã được xác định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia
bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ khác.
5.1.3 Thuế xuất áp dụng đối với thu nhhập tính thuế từ đầu
tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng ,
tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng tuân
theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau :
|
Thu nhập tính thuế
|
Thuế suất (%)
|
|
a) Thu nhập từ đầu tư vốn
|
5
|
|
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
|
5
|
|
c) Thu nhập từ trúng thưởng
|
10
|
|
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
|
10
|
|
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
|
20
|
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này
|
0,1
|
|
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này
|
25
|
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này
|
2
|
5.2 Đối với cá nhân không cư trú
5.2.1 Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh nhân với thuế suất. Doanh thu là toàn bộ tiền phát sinh
từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng
hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả
- Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu thu nhập cá
nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân
không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng
hóa, dịch vụ tại việt nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các
hoạt động kinh doanh.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm cá nhân không
cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa ,
cung cấp dịch vụ.
- Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau :
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
5.2.2 Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công là tổng số tiền lương,
tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thự hiện công việc tại
việt nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
5.2.3 Thuế đối với thu nhâp từ đầu tư vốn
Đuợc xác định bằng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức , cá nhân tại việt nam nhân với 5%.
5.2.4 Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Đuợc xác định bằng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ
việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức , cá nhân việt nam nhân với
thuế xuất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng tại việt nam hay
nước ngoài.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
5.2.5 Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực
5.2.6 Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng
hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu
trí tuệ, chuyển giao ông gnhệ tại việt nam, nhượng quyền thương mại
tại việt nam nhân với thuế suất 5%
5.2.7 Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với
thuế suất 10%. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư
trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần
trúng thưởng tại việt nam. Thu nhập từ nhận thừa kế , quà tặng là phần
giá trị tài sản thừa kế , quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng
lần phát sinh thu nhậpmà cá nhân không cư trú nhận được tại việt nam.
6. Chế độ miễn giảm thuế
6.1 Trường hợp miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng
với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản
gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà
ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha
chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội
với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với
nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn
so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của
pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ,
tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các
khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ
thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ
thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6.2 Trường hợp giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn,
bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế
tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
7. Đăng ký- kê khai – nộp – quyết toán thuế
- Cơ chế hữu hiệu trong việc kiểm soát thu nhập cá nhân là áp dụng
chủ yếu nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Theo đó các cá nhân tổ chức chi
trả thu nhập có nghĩa vụ phải khấu trừ tiền thuế trước khi trả thu nhập
cho đối tượng nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. Việc khấu trừ này
chỉ là khấu trừ tạm thời để hạn chế tình trạng trốn thuế hoặc e ngại
thủ tục thuế của đối tượng nộp thuế. Đến kỳ quyết toán mà thu nhập của
các cá nhân này chưa đến mức chịu thuế thì họ sẽ được hoàn trả lại số
tiền đã tạm nộp này.
- Đây là trách nhiệm nghĩa vụ, đồng thời cũng là quyền lợi của cá
nhân tổ chức chi trả thu nhập. Bởi vì nếu cá nhân, tổ chức chi trả thu
nhập không thực hiện việc khấu trừ này sẽ bị coi là vi phạm pháp luật
thuế và sẽ bị xử lý là buộc phải nộp số tiền này và bị xử phạt.
7.1 Đăng ký thuế
- Việc đăng ký thuê được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày
phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Trên thực tế, từ khi còn là
thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì nghĩa vụ này được thực
hiện chủ yếu thông qua cơ quan chi trả thu nhập.
- Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
7.2 Kê khai thuế và nộp thuế
- Việc kê khai và tiến hành tạm nộp được thực hiện theo từng tháng đối với thu nhập mà kỳ tính thuế được tính bằng năm.
- Việc kê khai và nộp dứt điểm thuế theo từng lần phát sinh thu nhập
đối với thu nhập mà kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập.
7.3 Quyết toán thuế
Quyết toán việc xác định cụ thể số thuế mà đối tượng có nghĩa vụ
phải nộp trong kỳ tính thuế. Việc quyết toán thuế cho phép cá nhân là
đối tượng nộp thuế có khả năng được hoàn thuế khi : số tiền thuế đã nộp
lớn hơn số thuế phải nộp hoặc cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập
btính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hoặc trường hợp khác theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.