Kiến thức cơ bản về pháp luật thuế
Pháp luật về thuế luôn là một lĩnh vực có tính chất phức tạp cao, dễ gây nhầm lẫn giữa các chế định về thuế khác nhau do vậy Chúng Tôi xin được thống kê những kiến thức pháp lý cơ bản về thuế để khách hàng tham khảo và vận dụng trong hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
I. NGUYÊN TẮC MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
1/ Các ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp (ưu đãi thuế suất, ưu đãi mức miễn thuế, giảm thuế) chỉ áp dụng
đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
và đã đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai.
2/ Thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu
thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Trong thời gian đang ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất,
kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế
suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
- Trường hợp trong kỳ tính thuế
doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được
hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi
thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh
doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh
thu hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu của doanh
nghiệp trong kỳ tính thuế.
3/ Doanh nghiệp thành lập mới từ
dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thành lập trong
các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp
luật.
- Doanh nghiệp thành lập do chuyển
đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, trừ trường hợp giao, khoán, cho
thuê doanh nghiệp nhà nước.
- Doanh nghiệp tư nhân, Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là
chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước
đây.
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty
hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người
đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không
phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao
nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp
luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh
nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời
điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Dự án đầu tư là tập hợp các
đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
4/ Trong cùng một kỳ tính thuế
nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau
thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp có lợi nhất.
5/ Trong thời gian được ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp
ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại Thông tư này thì doanh
nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo mức thuế suất 25%.
6/ Trường hợp trong kỳ tính thuế
doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt
động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập
từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh doanh không
được ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp hoạt động kinh doanh
được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế
(trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì
doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh
có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ
áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt
động kinh doanh còn thu nhập.
7/ Việc ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp không áp dụng đối với:
- Các khoản thu nhập khác (18
khoản) quy định tại mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác.
- Thu nhập từ kinh doanh trò chơi
có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động khai thác
khoáng sản.
8/ Doanh nghiệp thành lập
từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế thu
nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất và được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn
lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU ĐÃI THUẾ TNDN:
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm; miễn thuế 4
năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu
kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ;
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc
các lĩnh vực:
+ Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ;
+ Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ
thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển,
cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác
do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm.
2. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt
động; miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá
thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó
khăn.
3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt
động; miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối
với:
Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá
thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
4. Thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm; miễn thuế 2
năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với:
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
III. THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI:
Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi
thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào
thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Lập
Phụ lục Mẫu số 03-4A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày
14/06/2007 của Bộ Tài Chính nộp cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp.
IV. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ THUẾ CẦN LƯU Ý:
1. Thời gian lưu trữ hóa đơn có
in sẵn mệnh giá:
Theo quy định tại điều 30 Nghị
định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh thì tài
liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 05 năm. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối
thiểu 05 năm là tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành bình thường không
sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Căn cứ quy định nêu trên, các doanh nghiệp thường là hoạt động kinh doanh
dịch vụ, nội bộ doanh nghiệp có sử dụng hoá đơn dạng vé có in sẵn mệnh giá như:
vé trông xe máy, ô tô, vé tham quan, vé xông hơi, vé hành khách…để quản lý
trong lĩnh vực kinh doanh của mình với số lượng lớn, tuy không sử dụng vé in
sẵn mệnh giá để trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, nhưng theo
quy định doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ liên lưu, liên kiểm soát của vé tối
thiểu là 05 năm.
2, Thủ tục trả lại hàng hóa khi
người mua là đối tượng không có hóa đơn:
Tại Điểm 5.8, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người
bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện
hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng
hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn
ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế
GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán,
số thuế GTGT đã kê khai.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên
mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ hàng hoá,
số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo
hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng, của hoá đơn), lý do trả hàng kèm
theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán
hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán…”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, khi người mua là đối tượng không có hoá đơn trả
lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản
ghi rõ hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT,
tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý
do trả hàng theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với
hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của
bên bán.
Về thời gian nhận hàng đến khi trả lại hàng phụ thuộc vào hàng hoá và khả năng
kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá của bên mua nên chế độ hiện nay không
quy định về thời gian này.
3. Sử dụng hóa đơn đối với các
trường hợp doanh nghiệp giải thể:
Sử dụng hoá đơn đối với các trường hợp doanh nghiệp
giải thể được hướng dẫn như sau:
- Các đơn vị đã giải thể, đã
quyết toán trả lại hoá đơn GTGT, cơ quan thuế chưa kiểm tra quyết toán thuế và
chưa đóng mã số thuế, nếu đơn vị có nhu cầu sử dụng hoá đơn để bán nốt số hàng
hoá còn lại thì cơ quan thuế xem xét bán hoá đơn quyển và đơn vị kê khai bổ
sung quyết toán thuế.
- Trường hợp các đơn vị
giải thể cơ quan thuế đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, nếu có nhu cầu sử
dụng hoá đơn thì được cấp hoá đơn lẻ.
- Đối với các Trung tâm
bán đấu giá tài sản do tổ chức, cá nhân uỷ quyền thì phải xuất hoá đơn cho số
tiền thu về dịch vụ bán đấu giá tài sản. Trung tâm được sử dụng hoá đơn GTGT
nếu đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc sử dụng
hoá đơn bán hàng thông thường, nếu Trung tâm đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp.
Đối với tài sản đã bán
đấu giá cho người mua thì tổ chức, cá nhân kinh doanh có hàng hoá gửi bán đấu
giá phải xuất hoá đơn theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh
không có hoá đơn để xuất cho khách hàng thì cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ (loại hoá
đơn bán hàng) và phải kê khai nộp thuế theo quy định.
4. Thuế giá trị gia tăng với hoạt
động cho thuê tài chính:
Tại Điểm 5.14, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở cho thuê tài
chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hoá đơn theo quy
định…Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, không có hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì
không được ghi thuế GTGT trên hoá đơn”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì Công ty cổ phần thép A có thuê mua một tài
sản cố định không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của Công ty thuê tài chính B
thì Công ty thuê tài chính B phải xuất hoá đơn thuê mua tài sản cố định nhưng
dòng thuế GTGT gạch chéo.
5. Ghi hóa đơn và thanh toán thuế
nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng:
Hướng dẫn thanh toán thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng
được quy định như sau:
Tại Điểm 1, Mục IV, Phần B
Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn
GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ
trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT)”.
Căn cứ vào hưóng dẫn nêu
trên, thì:
- Khi nhà thầu trong
nước trúng thầu nhập khẩu hệ thống thiết bị và hệ thống chuyên dùng theo yêu
cầu của Cục tần số vô tuyến điện thì nhà thầu trong nước phải nộp thuế nhập
khẩu, thuế GTGT (nếu có) ở khâu nhập khẩu theo thông báo của cơ quan hải quan.
- Khi nhà thầu trong nước giao
lô hàng nhập khẩu cho Cục tần số vô tuyến điện thì nhà thầu trong nước phải
xuất hoá đơn GTGT cho Cục tần số vô tuyến điện. Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ
các yếu tố: giá là giá trúng đấu giá; thuế GTGT tính trên giá trúng đấu giá;
giá thanh toán bao gồm: giá trúng đấu giá và thuế thuế GTGT.
6. Quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp:
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng,
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao
gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo
mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
-Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến
thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình
thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo
thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN ban hành kèm
theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số
03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
+ Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
+ Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh
nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch hoặc năm tài chính.
7. Hướng dẫn quyết toán thuế thu
nhập cá nhân:
7.1/ Trường hợp thuế Thu nhập cá
nhân được khấu trừ tại nguồn:
Hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn mẫu 04/TNCN ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC.
- Bảng quyết toán chi tiết thuế
thu nhập cá nhân theo mẫu số 04-1/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
Cá nhân có thu
nhập chịu thuế thu nhập cá nhân uỷ quyền cho bên khấu trừ tại nguồn thực hiện
quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm thì gửi cho Bên khấu trừ văn bản uỷ quyền
quyết toán thuế theo mẫu số 04- 2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC và Bảng kê số ngày cư trú tại Việt Nam (nếu có). Bên khấu trừ
tại nguồn quyết toán thay thực hiện lưu giữ các văn bản đó tại trụ sở của mình,
không phải nộp cùng hồ sơ khai quyết toán thuế.
7.2/ Trường hợp cá nhân khai thuế
thu nhập trực tiếp với cơ quan thuế:
Hồ sơ khai thuế
thu nhập cá nhân đối với trường hợp cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan
thuế bao gồm :
- Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập cá nhân mẫu số 06A/TNCN hoặc mẫu số 06B/TNCN ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC.
- Bảng kê số ngày cư trú tại Việt
áp dụng đối với cá nhân là
người nước ngoài theo mẫu số
06-1/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
- Bảng kê các biên lai nộp thuế
hoặc chứng từ khấu trừ thuế, các chứng từ xác định số thuế được trừ, được miễn,
giảm.
7.3/ Thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch hoặc năm tài chính.
8. Hướng dẫn quyết toán thuế nhà thầu:
1. Trường hợp nhà thầu
nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
- Nhà thầu nước ngoài phải kê
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm tài chính. Khi khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà thầu nộp Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
hoặc năm tài chính.
2. Trường hợp nhà thầu
nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
- Việc quyết toán thuế được thực
hiện theo từng hợp đồng nhà thầu. Bên Việt ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
có trách nhiệm quyết toán số thuế nhà thầu nước ngoài phải nộp.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
thuế chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Hồ sơ khai quyết toán
thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Tờ khai Quyết toán thuế nhà
thầu theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC;
- Bảng kê các Nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu ban
hành kèm theo phụ lục số 01-NTNN của Thông tư 05/2005/TT-BTC;
- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo
các lần thanh toán;
- Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu.
SUNLAW FIRM