Luật thuế thu nhập cá nhân.
Trong hệ thống chính sách thuế gồm có các loại thuế gián thu và thuế trực thu. Thuế gián thu như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, động viên thu nhập xã hội thông qua tiêu dùng của các tổ chức và cá nhân, không căn cứ vào thu nhập và gia cảnh của người nộp thuế. Thuế trực thu như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết thu nhập của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân điều tiết thu nhập của cá nhân.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1. Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là thể chế hoá chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính
Nghị
Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định "Áp dụng thuế thu nhập cá
nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công
bằng xã hội và tạo động lực phát triển" và “Hoàn thiện hệ thống
pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ...
Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở
rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Cụ thể hoá Nghị
quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế
đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi
thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với
tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ
thuế trực thu”. Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế
hoá chính sách thuế của Đảng.
2. Ban hành Luật thuế
thu nhập cá nhân nhằm tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu
nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Trong hệ thống
chính sách thuế gồm có các loại thuế gián thu và thuế trực thu. Thuế
gián thu như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, động viên thu nhập xã hội thông qua tiêu dùng của
các tổ chức và cá nhân, không căn cứ vào thu nhập và gia cảnh của người
nộp thuế. Thuế trực thu như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân. Trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết thu nhập của
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân điều tiết thu nhập của cá nhân.
Thuế
thu nhập cá nhân được xây dựng trên các nguyên tắc "lợi ích", "công
bằng" và "khả năng nộp thuế". Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người
trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước về
thể chế luật pháp, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự ...
đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã
hội thông qua việc nộp thuế. Nguyên tắc "công bằng" và “khả năng nộp
thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn,
người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế
ít hơn, người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế. Thời gian qua ở nước
ta, khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao
và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng (trong
thời gian từ năm 1993 đến năm 2004, khoảng cách này đã tăng từ 3,7 lần
lên đến 13,5 lần). Như vậy, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân sẽ góp
phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách
thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa các
tầng lớp dân cư, đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập
của cá nhân góp phần phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
3.
Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách
thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập kinh tế
quốc tế trong thời gian tới
Thực hiện chủ trương đổi mới của
Đảng, hệ thống chính sách thuế đã được hình thành và từng bước hoàn
thiện qua hai lần cải cách (năm 1990 và năm 1995). Việc ban hành Luật
thuế thu nhập cá nhân đã được đặt ra từ trước đây, nhưng xét thấy chưa
đủ điều kiện, vì trong giai đoạn đầu chuyển đổi nền kinh tế, các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa phát triển, các thị trường đang trong
quá trình hình thành, thu nhập dân cư nhìn chung còn thấp và chưa đa
dạng (chủ yếu là tiền lương, tiền công). Trong bối cảnh đó, Nhà nước đã
sử dụng 3 sắc thuế để động viên cho phù hợp với từng loại thu nhập: đối
với thu nhập của cá nhân kinh doanh áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp;
đối với người có thu nhập từ tiền lương tiền công cao hơn mức bình quân
xã hội áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
(gọi tắt là Pháp lệnh thuế thu nhập cao); đối với người chuyển quyền sử
dụng đất, áp dụng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Áp dụng chính sách
thuế như trên trong thời gian qua là phù hợp, nên đã phát huy tác dụng
trong quản lý và thu ngân sách.
Trong những năm tới, thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (giai đoạn 2006 – 2010), các
thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường vốn, thị trường lao động, thị
trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ sẽ có sự phát triển
mạnh mẽ hơn. Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm
nhiều nguồn thu nhập khác nhau: thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,
tiền công, từ dịch vụ và đầu tư tài chính… Bên cạnh đó, cùng với tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế, số người nước ngoài đến làm ăn sinh sống
tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng sẽ
tăng lên.
Trước tình hình trên, chính sách thuế hiện hành đối
với thu nhập của cá nhân đã bộc lộ một số hạn chế: chưa thực sự đảm bảo
công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ thuế vì cùng là thu nhập của cá nhân
nhưng thu nhập từ kinh doanh thì không được trừ khởi điểm và nộp thuế
theo mức 28%, trong khi thu nhập từ tiền công, tiền lương trên mức khởi
điểm 5 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế và áp dụng thuế suất luỹ tiến
từng phần từ 10% đến 40%; còn áp dụng biểu thuế khác nhau giữa người
Việt Nam và người nước ngoài, người Việt Nam phải nộp thuế cao hơn người
nước ngoài. Chính sách thuế hiện hành cũng chưa phù hợp với thông lệ
quốc tế: chưa có một chính sách thuế điều tiết thống nhất đối với thu
nhập của cá nhân. Việc duy trì các chính sách thuế hiện hành đối với thu
nhập của cá nhân sẽ hạn chế việc khuyến khích cá nhân tích cực lao
động, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, làm giàu chính đáng.
Để
đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế, việc tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính
trong đó hệ thống chính sách thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói
riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn
lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và
tiêu dùng, giữa tăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo.
4.
Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho
ngân sách nhà nước
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để
giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển
sự nghiệp giáo dục, y tế ... cũng ngày càng gia tăng. Thêm vào đó, việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi
theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ
trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá
nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho
ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ trọng
thuế thu nhập cá nhân trong tổng số thu ngân sách tại các nước trong
khối ASEAN, như: Thái Lan, Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin... khoảng 12-16%,
các nước đang phát triển khoảng 13-14%, các nước phát triển như: Mỹ,
Nhật, Anh, Pháp, Đức... khoảng 30-40%. Tỷ lệ thuế thu nhập của cá nhân
(bao gồm cả 3 sắc thuế như đã nêu ở trên) tại Việt Nam hiện nay khoảng
4,1% trong tổng số thu ngân sách .
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ
YÊU CẦU CỦA VIỆC XÂY DỰNG LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.
Quan điểm, mục tiêu xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân
Việc xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo các quan điểm và
hướng vào mục tiêu sau:
- Thứ nhất, đảm bảo công bằng
trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, góp phần hạn chế
khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
-
Thứ hai, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập dân cư,
khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng
thu nhập làm giàu chính đáng.
- Thứ ba, việc ban hành
và áp dụng thuế thu nhập cá nhân có tính đến những bước đi phù hợp với
tình hình nước ta và thông lệ quốc tế; kế thừa có chọn lọc những quy
định trong chính sách thuế hiện hành.
- Thứ tư, đảm bảo
huy động nguồn lực để Nhà nước giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.
Cùng
với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân
sách, nâng cao vai trò, hiệu lực quản lý của Nhà nước, tăng cường chống
thất thu thuế, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân góp phần huy động
thêm nguồn lực, đảm bảo ổn định, tăng trưởng nguồn thu ngân sách để giải
quyết tốt hơn các mục tiêu kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng của đất nước.
2. Yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân
Xuất
phát từ những quan điểm, mục tiêu trên, việc xây dựng Luật thuế thu
nhập cá nhân phải đảm bảo một số yêu cầu chủ yếu sau:
Một
là, nắm bắt thông tin về thu nhập của dân cư, từng bước quản lý
tiến tới kiểm soát thu nhập; phục vụ cho công tác hoạch định chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
Hai
là, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, minh bạch và công
khai.
Ba là, phù hợp với thực tiễn và hệ thống pháp
luật của Việt Nam, phù hợp với thông lệ quốc tế.
III. BỐ CỤC
VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1. Bố
cục của Luật thuế thu nhập cá nhân
Đây là Luật thuế đầu tiên
thể hiện sự cải cách ngay từ công tác lập pháp. Theo đó, Luật chỉ qui
định các nội dung về chính sách, việc quản lý thuế được thống nhất thực
hiện theo Luật quản lý thuế đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ
ngày 01/01/2007. Luật thuế thu nhập cá nhân gồm 4 chương, 35 điều. Nội
dung cơ bản của các chương như sau:
Chương I. Những quy
định chung
Chương này có 9 điều (từ Điều 1 đến Điều 9) quy
định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng nộp thuế; thu nhập chịu thuế; thu
nhập được miễn thuế; giảm thuế; quy đổi thu nhập chịu thuế ra đồng Việt
Nam; kỳ tính thuế; quản lý thuế và hoàn thuế; áp dụng điều ước quốc tế.
Chương
II. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
Chương này có 15
điều (từ điều 10 đến điều 24) và được chia làm 2 Mục.
Mục 1.
Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế (gồm có 12 điều,
từ Điều 10 đến Điều 21): quy định về thu nhập chịu thuế từ kinh doanh;
thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; thu nhập chịu thuế từ đầu
tư vốn; thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn; thu nhập chịu thuế từ
chuyển nhượng bất động sản; thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng; thu nhập
chịu thuế từ bản quyền; thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại;
thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng; giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đối
với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và thu nhập tính thuế.
Mục
2. Biểu thuế (gồm có 3 điều, từ Điều 22 đến Điều 24) quy định về
biểu thuế luỹ tiến từng phần; biểu thuế toàn phần; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá
nhân cư trú.
Chương III. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân
không cư trú
Chương này có 9 điều (từ Điều 25 đến Điều 33)
quy định về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh; thuế đối với thu nhập
từ tiền lương, tiền công; thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thuế đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thuế đối với thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản; thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền
thương mại; thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng;
thời điểm xác định thu nhập chịu thuế; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư
trú.
Chương IV. Điều khoản thi hành
Chương này có 2
điều (Điều 34 và Điều 35) quy định về hiệu lực thi hành và hướng dẫn
thi hành. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2009.
2. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập cá
nhân
2.1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 1 Luật
thuế thu nhập cá nhân quy định phạm vi điều chỉnh của Luật: “Luật này
quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và
căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân”. Luật thuế thu nhập cá nhân là một
Luật chính sách nên chỉ quy định những nội dung cơ bản liên quan đến
thuế thu nhập cá nhân, còn các nội dung về thủ tục kê khai, nộp thuế,
hoàn thuế, quản lý thuế thực hiện theo Luật quản lý thuế.
2.2.
Đối tượng nộp thuế:
Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân quy
định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh
trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh
trong lãnh thổ Việt Nam.
Khoản 2, Điều 2 còn quy định rõ về điều
kiện để cá nhân được coi là cư trú tại Việt Nam như sau:
“a) Có mặt
tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc
tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b)
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú
hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.”
Các
cá nhân không thoả mãn các điều kiện nêu trên được xác định là cá nhân
không cư trú tại Việt Nam.
2.3. Thu nhập chịu thuế:
Luật
thuế thu nhập cá nhân quy định 10 loại thu nhập chịu thuế trong đó đã
loại trừ các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế chủ yếu là các
khoản trợ cấp, các khoản phụ cấp mang tính chất ưu đãi, khuyến khích của
Nhà nước đối với các đối tượng chính sách xã hội; các khoản thu nhập
mang tính chất bồi thường đền bù; các khoản thu nhập mang tính chất từ
thiện, nhân đạo.
Theo đó, thu nhập chịu thuế được quy định cụ
thể như sau:
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b)
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ
tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các
khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp,
trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy
hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố
độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của
pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ
cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất
hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ
luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ
cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
c) Tiền thù lao dưới các hình
thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ)
Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc
không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm
theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải
thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật,
sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền
thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a)
Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ
đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính
phủ.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu
nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận
được từ chuyển nhượng bất động sản.
6. Thu nhập từ trúng thưởng,
bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong
các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các hình thức cá
cược, casino;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có
thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
7. Thu nhập từ bản
quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển
giao công nghệ.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9.
Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức
kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở
hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng
khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động
sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng”.
2.4.
Thu nhập được miễn thuế:
Bên cạnh việc quy định cụ thể, rõ
ràng các loại thu nhập chịu thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân còn quy
định các khoản thu nhập được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân để bảo đảm
tính minh bạch, công bằng trong quá trình thực thi Luật, cụ thể:
“1.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ
với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con
dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu
nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với
đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy
nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được
Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi
với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;
ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh,
chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập
từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc
ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban
ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương
hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng, bao
gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học
bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ
trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp
đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động,
khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của
pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì
mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14.
Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện,
nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt”.
2.5. Căn cứ tính thuế đối với cá
nhân cư trú:
Chương II của Luật thuế thu nhập cá nhân quy
định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú, trong đó quy định cách
xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú đối
với 10 loại thu nhập (quy định tại Điều 3 của Luật), cụ thể:
*
Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với các loại thu nhập được quy
định như sau:
- Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: được xác
định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo
ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Thu
nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu
nhập từ: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương,
tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng,
an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công
việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ
cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con
hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp
hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất
việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do
Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; Tiền thù lao
dưới các hình thức; Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; Các khoản
lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng
tiền; Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được
Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải
thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát
hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
- Thu
nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập từ đầu tư vốn
(quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân) mà đối
tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập chịu
thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các
khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng
vốn. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến
việc chuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là
giá bán chứng khoán.
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất
động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần
chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể
như sau:
+ Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng
tại thời điểm chuyển nhượng;
+ Giá mua bất động sản là giá theo
hợp đồng tại thời điểm mua;
+ Các chi phí liên quan được trừ căn
cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất;
chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu
tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất;
các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản.
Trường
hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển
nhượng bất động sản.
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là
phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế
nhận được theo từng lần trúng thưởng.
- Thu nhập chịu thuế từ
bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế
nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
- Thu
nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10
triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng
quyền thương mại.
- Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là
phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối
tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
* Về giảm
trừ gia cảnh:
Quy định về giảm trừ gia cảnh là một trong
những nội dung quan trọng của Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật quy định
cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh
sẽ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế khoản giảm trừ gia cảnh cho
bản thân và cho những người phụ thuộc phải nuôi dưỡng. Cụ thể như sau:
-
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu
đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6
triệu đồng/tháng.
Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với
người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được
tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
Người phụ
thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao
động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không
vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả
năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao
động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực
tiếp nuôi dưỡng.
* Về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ
thiện, nhân đạo:
Để khuyến khích các cá nhân có thu nhập
tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, Luật thuế thu nhập
cá nhân quy định việc giảm trừ đối với các khoản đóng góp của cá nhân
cho các hoạt động này như sau:
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân
đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh
doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú,
bao gồm:
- Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già
không nơi nương tựa;
- Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân
đạo, quỹ khuyến học.
* Cách xác định thu nhập tính thuế:
-
Đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương,
tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành,
nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ (giảm trừ gia
cảnh, đóng góp từ thiện, nhân đạo).
- Đối với thu nhập tính thuế
đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận
thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13,
14, 15, 16, 17 và 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân.
2.6.
Biểu thuế:
- Luật quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần áp
dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền
công. Theo đó, tỷ lệ điều tiết thuế được tăng dần từ bậc 1 đến bậc thu
nhập thứ 7, với mức thuế suất áp dụng cho thu nhập bậc 1 (bậc thấp nhất)
là 5% và bậc 7 (bậc cao nhất) là 35%.
Biểu thuế lũy tiến từng
phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công của
cá nhân không cư trú:
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu
đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu
đồng) |
Thuế suất (%) |
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
-
Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với các loại thu nhập chịu thuế còn lại
của cá nhân cư trú:
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
a) Thu nhập từ vốn đầu tư |
5 |
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền
thương mại |
5 |
c) Thu nhập từ trúng thưởng |
10 |
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng |
10 |
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy
định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này |
20 |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
quy định khoản 2 Điều 13 của Luật này |
0,1 |
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này |
25 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này |
2 |
2.7. Về thuế đối với cá nhân không cư trú:
Đối
với cá nhân không cư trú, Luật thuế thu nhập cá nhân quy định đối tượng
này chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, việc nộp
thuế chủ yếu thực hiện theo phương pháp khấu trừ tại nguồn. Cụ thể như
sau:
- Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư
trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân
với thuế suất, cụ thể:
+ Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh
từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng
hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường
hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh
thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú
nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ
tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh
doanh.
+ Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối
với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
·
1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
· 5% đối với
hoạt động kinh doanh dịch vụ;
· 2 % đối với hoạt động sản
xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
- Thuế
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được
xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế
suất 20%.
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số
tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện
công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Thuế
đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xácđịnh
bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn
vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
- Thuế
đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác
định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển
nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%,
không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại
nước ngoài.
- Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển
nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.
- Thuế đối với thu
nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu
nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển
quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
- Thuế đối với thu nhập từ
nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần
thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương
mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
- Thuế đối với thu
nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được
xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với
thuế suất 10%.
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân
không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo
từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo
từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt
Nam.
2.8. Về quản lý thuế:
Việc đăng ký, kê
khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm
pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế thực hiện theo quy định
của Luật quản lý thuế.
2.9. Về hiệu lực thi hành:
-
Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2009.
- Cũng theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân thì
các văn bản sau đây sẽ bị bãi bỏ khi Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu
lực:
+ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số
35/2001/PL-UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh
số 14/2004/PL-UBTVQH11;
+ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban
hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 17/1999/QH10;
+ Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;
+
Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy
định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với những khoản thu
nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trước ngày Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục được hưởng ưu đãi.
3. Một số ví dụ về cách tính
thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần
3.1.
Trường hợp cá nhân có thu nhập 10 triệu đồng/tháng
a.
Cá nhân độc thân
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ gia cảnh
cho bản thân) là:
10 triệu đồng – 4 triệu đồng = 6 triệu
đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 0,35 triệu
đồng/tháng (bằng 3,5% tổng thu nhập)
b. Cá nhân 1 người
phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ cho bản thân
và người phụ thuộc) là:
10 triệu đồng – [ 4 triệu đồng + 1,6
triệu ] = 4,4 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
0,22 triệu đồng/tháng (bằng 2,2% tổng thu nhập)
c. Cá
nhân có 2 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ
cho bản thân và người phụ thuộc) là:
10 triệu đồng – [ 4 triệu
đồng + 3,2 triệu ] = 2,8 triệu đồng/ tháng
- Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp: 0,14 triệu đồng/tháng (bằng 1,4% tổng thu nhập)
d.
Cá nhân có 3 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm
trừ cho bản thân và người phụ thuộc) là:
10 triệu đồng – [ 4
triệu đồng + 4,8 triệu ] = 1,2 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp: 0,06 triệu đồng/tháng (bằng 0,6% tổng thu nhập)
3.2.
Trường hợp cá nhân có 20 triệu đồng /tháng
a. Cá nhân
độc thân
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ gia cảnh cho
bản thân) là:
20 triệu đồng – 4 triệu đồng = 16 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 1,65 triệu đồng/tháng
(bằng 8,25% tổng thu nhập)
b. Cá nhân có 1 người phụ
thuộc
- Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ cho bản thân và
người phụ thuộc) là:
20 triệu đồng – [ 4 triệu đồng + 1,6 triệu
] = 14,4 triệu đồng/ tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 1,41
triệu đồng/tháng (bằng 5,7% tổng thu nhập)
c. Cá nhân có 2 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế
(trừ giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc là) là:
20 triệu
đồng – [ 4 triệu đồng + 3,2 triệu ] = 10,8 triệu đồng/ tháng
-
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 1,17 triệu đồng/tháng (bằng 5,85%
tổng thu nhập)
d. Cá nhân có 3 người phụ thuộc
-
Thu nhập tính thuế (trừ giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc) là:
20
triệu đồng – [ 4 triệu đồng + 4,8 triệu ] = 11,2 triệu đồng/tháng
-
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 0,93 triệu đồng/tháng (bằng 4,65%
tổng thu nhập)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để đảm bảo
thi hành Luật từ ngày 01-01-2009 phải triển khai một số công việc sau:
1.
Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
- Dự kiến Chính
phủ sẽ ban hành các văn bản để quy định chi tiết và thi hành Luật: Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế thu nhập cá nhân.
-
Bộ Tài chính xây dựng và ban hành một số Thông tư để hướng dẫn thi
hành.
- Ngoài các văn bản pháp luật trên, trong phạm vi ngành
thuế sẽ ban hành một số quy trình nghiệp vụ quản lý cụ thể để thực thi
nghiêm chỉnh, có hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế phù hợp với
Luật và các văn bản hướng dẫn.
Công tác xây dựng, soạn thảo văn
bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ quản lý đang được khẩn trương triển
khai để đảm bảo có đủ cơ sở thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân theo quy định của Luật ngay sau khi Luật có hiệu lực vào ngày
01-01-2009.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ,
nhân dân
Công tác, tuyên truyền phổ biến:
-
Tổ chức hội thảo, tọa đàm trong quá trình ban hành văn bản hướng dẫn;
-
Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến Luật thuế thu nhập cá nhân
trong ngành thuế và cho cán bộ nhân dân; viết bài, đăng tin trên các
báo, đài phát thanh và truyền hình.
- Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn
cơ quan thuế địa phương phối hợp với các cơ quan có liên quan để tuyên
truyền Luật thuế thu nhập cá nhân.
Công tác tập huấn:
-
Tập huấn cho cán bộ công chức thuế (bao gồm cả cấp lãnh đạo ngành);
-
Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế (cá nhân nộp thuế, các cơ quan đơn
vị thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) tại các Cục Thuế địa
phương;
- Tổ chức tập huấn cho các đối tượng có liên quan như
Ngân hàng, Kho bạc để phối hợp tốt trong việc thu thuế thu nhập cá nhân.
Theo Luật
Việt
(SUNLAW FIRM: Bài
viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ
có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại
thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi
đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp
dụng vào thực tế.)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------