Mẫu Bản án hình sự phúc thẩm
Công ty Luật SUNLAW- Nơi hội tụ các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư (trong nước và nước ngoài), tư vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn đầu tư, tranh tụng tại tòa án... phương châm của chúng tôi là tận tâm vì khách hàng, tận tụy với công việc, hoàn thành dịch vụ đúng tiến độ và yêu cầu. Với lòng nhiệt huyết cao trong công việc, Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp,đồng bộ với mức chi phí cạnh tranh.
|
TOÀ ÁN.............
______________
Bản án số..... /...../HSPT
Ngày.....-.....-.....
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
|
NHÂN
DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ........................................
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông
(Bà)........................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)........................................................
Ông
(Bà).....................................................
Các Hội thẩm................... (nếu có):(1)....................................
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông
(Bà).................................
cán bộ Toà án..............................................................................
Đại diện Viện kiểm sát...................................... tham gia phiên toà:
Ông (Bà)........................................................ Kiểm
sát viên.
Trong
các ngày..... tháng..... năm.....
tại....................................
xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số......./...../HSPT ngày..... tháng.....
năm...... đối với (các) bị
cáo:(3)
do có kháng cáo của:(4)..................................................................
và kháng nghị của:........................................................................
đối với bản án hình sự sơ thẩm số........./......./HSST ngày.......
tháng...... năm...... của Toà án
Các bị
cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị:(5)
1. ............................ sinh ngày..... tháng..... năm..... tại............
thường trú tại............; tạm trú tại............; nghề nghiệp..............; trình độ văn hoá.......;
con ông.......... và bà.............. ; có vợ (chồng) và......con; tiền sự..........; tiền án...........;
bị bắt tạm giam ngày....... tháng....... năm.........
2..................................................................................
Các bị
cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị:(6)
...................................................................................
Những người tham gia tố tụng khác có kháng cáo hoặc có
liên quan đến kháng cáo, kháng nghị:
Người đại diện hợp pháp của
bị cáo: (7)
Ông (Bà).....sinh năm (hoặc tuổi)........; trú tại........; nghề nghiệp........ là:(8)........
Người bào chữa cho bị cáo:(9)
Ông (Bà)..........................................................................
Người bị
hại:(10)...................................................................
Người
đại diện hợp pháp của người bị hại:(11)....................................
Nguyên
đơn dân sự:(12)...........................................................
Người
đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(13).............................
Bị đơn dân
sự:(14)...................................................................
Người
đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(15)....................................
Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(16).............................
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan đến vụ án:(17)
Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại
(nguyên đơn dân sự,...)(18)
Ông (Bà).............................................................................
NHẬN THẤY:
Theo bản
cáo trạng của Viện kiểm sát....................
và bản án hình sự sơ thẩm của Toà án.................
thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau: (ghi tóm tắt nội dung vụ án
có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc không có liên quan đến kháng cáo,
kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét).
Tại bản án hình sự sơ thẩm số........... ngày..... tháng..... năm......., Toà
án............
đã quyết định:(19)
...................................................................................
...................................................................................
Ngày.....
tháng..... năm......,.... có đơn kháng cáo với nội dung.......(20)
Ngày.....
tháng..... năm......, Viện kiểm sát .......
có kháng nghị số........
với nội dung..........................................................................(21)
Căn cứ vào các chứng cứ,
tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm;
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn
diện
tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa (nếu có)
và những người tham gia tố tụng khác,
XÉT THẤY:(22)
..................................................................................
..................................................................................
Vì các
lẽ trên,
Căn cứ vào điểm (các điểm)..... khoản 2 Điều 248 và Điều (các điều).....(23)
của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:(24)
...................................................................................
....................................................................................
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Hướng dẫn sử
dụng mẫu số 02đ:
(1) Nếu Hội đồng xét xử có thêm hai Hội thẩm thì ghi đầy đủ họ tên,
nghề nghiệp và nơi công tác của họ.
(2) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày, thì
bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 25 tháng 5 năm 2005...).
Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai
ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong
các ngày 3, 4 và 5 tháng 7...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 3 đến ngày
7 tháng 7 năm...); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày...
tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong
các ngày từ ngày 30-7 đến ngày 04-8 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi
các ngày của từng tháng (ví dụ: trong các ngày 29, 30, 31 tháng 7 và các
ngày 03, 04 tháng 8 năm...).
(3) Nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo
hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ
ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị
cáo trong số các bị cáo bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm
các chữ “và các bị cáo khác”.
(4) Chỉ cần ghi địa vị
pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).
(5) Không ghi các bị cáo có kháng cáo, bị
kháng cáo, kháng nghị, nhưng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến họ đã
được rút trước khi mở phiên toà.
(6) Nếu có bị cáo không kháng cáo và không bị
kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc
thẩm có xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ, thì ghi như bị cáo có kháng
cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; nếu Toà án cấp phúc thẩm không xem xét
phần của bản án sơ thẩm đối với họ thì chỉ cần ghi: “Ngoài ra còn có (số lượng)
bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”. Trong trường hợp
chỉ có một bị cáo thì ghi: “Ngoài ra còn có bị cáo (họ tên) không có kháng cáo
và không bị kháng cáo, kháng nghị”.
(7) đến (18) Chỉ ghi
những người có kháng cáo, có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc bào chữa
cho bị cáo. Cách ghi được thực hiện tương tự theo hướng dẫn tại
các mục từ mục (9) đến mục (24) của bản hướng dẫn sử dụng mẫu Bản án hình sự sơ
thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội
đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
(19) Ghi đầy đủ, cụ thể các quyết định của
bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị và các quyết định của bản án sơ thẩm
không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét. Đối với các quyết định của bản án sơ thẩm không bị
kháng cáo, kháng nghị, thì ghi như sau: “Ngoài ra Toà án cấp sơ thẩm còn
xử phạt các bị cáo khác từ... đến...
và (ghi tóm tắt các quyết định như buộc bồi thường thiệt hại; xử lý vật chứng;
án phí;
quyền kháng cáo...)”.
(20) và
(21) Ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị (kể cả nội dung sửa đổi, bổ sung kháng
cáo, kháng nghị). Nếu tại phiên toà có người rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút
kháng nghị thì tiếp đó ghi việc rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên toà.
(22) Trong phần này ghi sự phân tích và đánh
giá của Hội đồng xét xử bao gồm:
- Phân tích và đánh giá những vấn đề đã được
tranh tụng tại phiên toà;
- Đánh giá các quyết định của Toà án cấp sơ
thẩm bị kháng cáo, kháng nghị hoặc tuy không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng
Toà án cấp phúc thẩm có xem xét;
- Những chứng cứ chứng minh cho việc chấp
nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị;
- Hướng quyết định của Toà án cấp phúc thẩm.
(23) Ghi điểm (các điểm)
quy định tại khoản 2 Điều 248 và Điều (các điều) tương ứng (249, 250, 251, 252)
của BLTTHS mà Hội đồng xét xử căn cứ để ra quyết định.
(24) Tuỳ từng trường hợp
cụ thể mà cách ghi như sau:
a. Trường hợp thuộc điểm a khoản 2 Điều 248
của BLTTHS
1. Không chấp nhận kháng
cáo của...(kháng nghị của...) và giữ nguyên bản án sơ thẩm:
- Áp dụng
điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự (nếu có nhiều bị cáo phạm các tội
khác nhau, thì ghi áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với
bị cáo (các bị cáo)... và áp dụng điểm...
khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)...).
- Xử phạt bị cáo... (ghi tên từng bị cáo và
mức hình phạt; ghi mức hình phạt bằng số và bằng chữ trong ngoặc đơn; ví dụ: 03
(ba) năm). Tiếp đó ghi thời điểm để tính thời hạn chấp hành hình phạt; nếu cho
bị cáo được hưởng án treo thì cần giao người được
hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương
nơi người đó thường trú để giám sát và giáo
dục. Trong trường hợp cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành hình
phạt tử hình thì ghi: “tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án”.
- Việc bồi thường thiệt hại: (Cần thiết phải ghi: áp dụng
khoản... Điều... (tương ứng) của Bộ luật dân sự buộc...);
- Việc xử lý vật chứng
(nếu có) cần ghi theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS;
2. Về án
phí:.....................................................................................................................
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm
về........... không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
b. Trường hợp thuộc điểm b khoản 2 Điều 248
của BLTTHS
1. Sửa một phần bản án sơ
thẩm:
- Áp dụng
điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự (nếu có nhiều bị cáo phạm các tội
khác nhau, thì ghi áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với
bị cáo (các bị cáo)... và áp dụng điểm...
khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)...).
- Xử phạt bị cáo... (ghi tên từng bị cáo và
mức hình phạt). Tiếp đó ghi thời điểm để tính thời hạn chấp hành hình phạt; nếu
cho bị cáo được hưởng án treo thì cần giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính
quyền địa phương nơi người đó thường
trú để giám sát và giáo dục. Trong trường hợp cần tiếp tục tạm giam bị cáo để
bảo đảm thi hành hình phạt tử hình thì ghi: “tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm
thi hành án”.
- Việc bồi thường thiệt hại: (Cần thiết phải ghi: áp dụng
khoản... Điều... (tương ứng) của Bộ luật dân sự buộc...);
- Việc xử lý vật chứng (nếu có) cần
theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS;
2. Về án
phí:.....................................................................................
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm
về........... không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
c. Trường hợp thuộc điểm c khoản 2 Điều 248
của BLTTHS
Huỷ bản án sơ thẩm số... ngày... tháng... năm... của Toà
án................. Chuyển
hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát........... (Toà án.........) để điều tra lại (xét xử sơ thẩm lại) theo thủ tục chung.
d. Trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều 248
của BLTTHS
Huỷ bản án sơ thẩm số... ngày... tháng...
năm... của Toà án.................... và đình chỉ vụ án
đối với……............
đ. Trường hợp thuộc từ hai điểm trở lên quy
định tại khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
Trong trường hợp này ghi
quyết định về từng trường hợp một theo hướng dẫn cách ghi từng
trường hợp tương ứng được hướng dẫn tại các điểm a, b và c trên đây.
Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc
được thông qua tại phòng nghị án thì cần
phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử; nếu là bản
án chính thì cần ghi như sau:
|
Nơi nhận:
(Ghi những nơi mà Toà án cấp phúc
thẩm phải giao bản án theo quy định tại
Điều 254 của BLTTHS và những nơi cần lưu bản án chính)
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Ký tên và đóng dấu của Toà án
(Họ và tên)
|
Mẫu số 02đ: Bản án hình sự phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao)
__________________________________________________________