MẪU NỘI QUY CÔNG TY
Công ty Luật SUNLAW- Nơi hội tụ các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư (trong nước và nước ngoài), tư vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn đầu tư, tranh tụng tại tòa án... phương châm của chúng tôi là tận tâm vì khách hàng, tận tụy với công việc, hoàn thành dịch vụ đúng tiến độ và yêu cầu. Với lòng nhiệt huyết cao trong công việc, Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp,đồng bộ với mức chi phí cạnh tranh.
TẢI MẪU BIỂU NỘI QUY CÔNG TY
Tên DN: …………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ: ……………………. Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Điện thoại: ……………….
------oOo------
Fax: ………………………
NỘI QUY LAO ĐỘNG
- Căn cứ Bộ Luật Lao Động
của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao Động ngày 01 tháng 04 năm 2002 và có
hiệu lực từ ngày 01.01.2003
- Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06.07.1995 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao Động về kỷ luật và trách nhiệm
vật chất; và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP
ngày 02.04.2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 41/CP.
- Căn cứ tổ chức sản xuất kinh
doanh và tổ chức sản xuất lao động trong doanh nghiệp: Sau khi trao đổi thống
nhất với Ban Giám Đốc, nay Giám đốc ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp
như sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Nội quy lao động là những quy định
về kỷ luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh
nghiệp; quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật
lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật
lao động làm thiệt hại tài sản của Công ty.
- Nội quy lao động áp dụng đối với
tất cả mọi người lao động làm việc trong doanh nghiệp theo các hình thức và các
loại hợp đồng lao động, kể cả người lao động trong thời gian tập việc, thử việc,
học nghề.
- Những nội dung quy định trong bản
nội quy lao động này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Sở Lao Động – Thương
Binh Xã Hội TP.HCM xác nhận đăng ký.
NỘI DUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG
I. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:
- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng.
- Số ngày làm việc trong tuần: 5.5 ngày.Từ thứ Hai đến trưa
thứ Bảy.
- Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 8h sáng
- Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 5h chiều.
- Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 11h 30’ – 12h 30’
Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần:
Chiều thứ 7 và ngày Chủ nhật.
Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng
nguyên lương:
1
Nghỉ lễ, tết hàng năm: Theo điều 73 của Bộ luật Lao động VN quy định:
Tết
Dương Lịch: Một ngày (ngày 1
tháng 1 dương lịch).
Tết
Âm lịch: Bốn ngày (một ngày
cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch).
Ngày
chiến thắng: Một ngày (ngày
30 tháng 4 dương lịch).
Ngày
Quốc tế lao động: Một ngày
(ngày 1 tháng 5 dương lịch).
Ngày
Quốc khánh: Một ngày (ngày 2
tháng 9 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng
tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
2 Nghỉ phép hàng năm:
- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày
phép năm hưởng nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép,
nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. (dựa theo điều
74). Cụ thể như sau: Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương
mà không sử dụng thì có thể cộng dồn vào tháng 2. Đến tháng 2 có nhu cấu sử dụng
thì có thể sử dụng cả 2 ngày phép. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm
nếu không ảnh hưởng đến công việc.
- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng
thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
(dựa theo Khoản 2 điều 77)
- Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lương cho mỗi
5 (năm) năm làm việc (dựa theo điều 75)
Quy định cách giải quyết số
ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:(dựa theo điều 76)
-
Trường hợp
ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thì những ngày nghỉ
này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết
ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 6 năm
sau.
-
Khi thôi
việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được thanh toán tiền
lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công việc đang làm.
-
Nếu do
yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanh toán tiền
lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương
Người lao động có quyền nghỉ và hưởng
đầy đủ lương như những ngày đi làm trong các trường hợp sau:
- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày.
- Con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày.
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ,
chồng, con chết: đuợc nghỉ 3 ngày.
- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần
1 và 2: được nghỉ 2 ngày.
Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:
- Người lao động có thể thỏa thuận với người
sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp
có lý do thật sự chính đáng.
- Quy định người lao động có thề xin nghỉ
không lương tối đa: 14 ngày trong năm.
Điều 6: Ngày nghỉ bệnh:
- Nếu người lao động bị bệnh thì người thân của người lao động phải thông
báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.
- Trường hợp nghỉ nhiếu ngày liên tiếp thì sau khi nghỉ bệnh người lao động
phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bác sĩ, nếu không sẽ bị
khấu trừ vào ngày phép năm.
- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng
chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội.
- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau: (dựa
theo điều 7, NĐ 12/CP)
30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm.
40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm.
50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên.
Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ
trong các trường hợp trên:
- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sự chấp thuận của
cấp trên. Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thì phải làm đơn
xin phép trước 2 tuần lễ.
- Trường hợp khẩn cấp , xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông
báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó.
Điều 8: Những quy định đối với lao động nữ:
Để bảo đảm cho người phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt, những quy định đối
với người lao động nữ sẽ tuân thủ theo các điều 114, 115, 117 của Bộ Luật động
Việt Nam
như sau:
- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ 4 (bốn)
đến 6 (sáu) tháng do Chính phủ quy định tùy theo điếu kiện lao động, tính chất
công việc. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi , cứ mỗi con người
mẹ sẽ được nghỉ thêm 30 ngày. Quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian
nghỉ thai sản được quy định theo điều 141 của Bộ luật Lao động này.
- Khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động
phải đính kèm các giấy xác nhận của Bác sĩ. Hết thời gian nghỉ thai sản quy định
trên, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng
lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Người lao động nữ có thể đi
làm việc trước khi hết thời gian thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau
khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm sớm không có hại
cho sức khỏe và phải báo cho người lao động biết trước. Trong trường hợp này,
người lao động nữ vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản ngòai
tiền lương của những ngày làm việc.
-
Người sử
dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từ tháng tứ 7 hoặc
đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc thêm giờ hoặc làm việc ban đêm và đi công tác xa.
-
Người
lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày
60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương.
-
Người sử
dụng lao động bảo đảm chỗ làm việc cho người lao động sau khi kết thúc thời
gian nghỉ sanh nếu trước đó vẫn giữ đúng các điều khỏan trong HĐLĐ và tuân thủ
đúng nội quy Công ty.
- Trật
tự trong doanh nghiệp:
Điều 9: Thủ tục vào ra Công ty trong và
ngoài giờ làm việc:
- Trong giờ làm việc, người lao động phải có
mặt tại địa điểm làm việc theo quy định, không được làm bất cứ công việc riêng
nào ngoài công việc được giao.
-
Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thông báo cho cấp
trên biết mỗi khi ra ngoài công tác.
- Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc
và các ngày nghỉ nếu không có sự chấp thuận của cấp trên.
- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.
Điều 10: Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp:
- Không giao tiếp bằng văn bản hoặc nói chuyện
trong Công ty hay giao tiếp với những người bên ngoài Công ty với những nội
dung có thể công kích nhau.
- Người lao động không được phép dùng máy tính
của Công ty để chuyển hoặc nhận những văn bản, hình ảnh mang tính kỳ thị tôn
giáo, dân tộc hoặc bất kỳ nội dung nào có ý quấy rối hay lăng mạ người khác.
Điều 11: Quy định về tác phong, trang phục,
thái độ làm việc nơi công sở:
- Tất cả mọi người phải có phong thái trang
nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng.
- Người lao động phải có thái độ tích cực, có
tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Điều 12: Những quy định khác:
1. Rượu và các chất kích thích
- Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với
người lao động và khách hàng, Công ty phải duy trì một môi trường trong lành và
khỏe mạnh, công ty ngăn cấm hoàn toàn việc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các
chất cồn và thuốc lá bất hợp pháp trong công việc.
- Người lao động có biều hiện bị tác động của
cồn hoặc các loại thuốc bất hợp pháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử
lý kỷ luật theo quy định.
2. Đánh bạc
- Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ
không được cho phép và bất cứ người lao động nào tham gia vào các hoạt động này
sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật.
3. Thông tin cá nhân:
- Các thông tin liên quan đến trình độ và việc
làm của mỗi người lao động với công ty sẽ được lưu trữ bởi Ban Giám Đốc Công
ty.
- Các thông tin cá nhân sẽ được giữ kín hoàn
tòan và chỉ được truy xuất bởi các giới chức có thẩm quyền và người lao động của
Công ty. Dù trong bất kỳ hòan cảnh nào người lao động cũng không được phép nộp
các tài liệu của họ mà bằng cách đó cho phép họ có thể thay đổi thông tin và văn
bản.
- Cấp trên có thể mượn tài liệu cá nhân khi
có lý do chính đáng và các tài liệu cấp dưới quyền hay những người có liên quan
tới bộ phận của họ. Cấp trên phải bảo đảm là không có người khác sử dụng các
tài liệu này.
- Một người lao động có thể được phép xem tài
liệu của mình khi có sự hiện diện của cấp trên hoặc Giám Đốc.
- An toàn lao động – Vệ sinh lao động ở nơi làm việc
Điều 13: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
-
Công ty
phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn cho người lao động, bảo
đảm sức khỏe cho người lao động.
-
Công ty
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.
Điều 14: An toàn lao động:
- Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ
các quy định, tiêu chuần về an toàn lao động.
- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ
nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng
hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc
phục.
- Người lao động có bệnh được phép đề nghị
xin nghỉ để bảo đảm an toàn cho người lao động đó cũng như những người khác.
- Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện
trang bị bảo hiểm lao động theo quy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh
lao động, bảo vệ môi trường.
Điều 15: Vệ sinh lao động:
- Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động
phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ. Bảo đảm các
thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận.
- Người lao động phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng,
vệ sinh các thiết bị điện tại chỗ làm việc.
- Người lao động phải chịu trách nhiệm giữ các
thiết bị điện tại chỗ làm việc sạch sẽ.
* Phòng cháy
chữa cháy:
- Người lao động phải triệt để chấp hành các
quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy.
- Không được mang vật dễ cháy nỗ vào Công ty
và đặc biệt nghiêm cấm hút thuốc lá trong phòng làm việc.
- Bảo vệ tài sản và bí mật Công nghệ kinh doanh của
Doanh nghiệp
Điều 16: Bảo vệ tài sản:
- Người lao động trong Công ty phải trung thực,
thật thà, chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng
thì phải bồi thường.
- Người lao động không được phép mang các dụng
cụ, máy móc, văn bản và bất kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà
không có sự đồng ý của cấp trên.
Điếu 17: Giữ bí mật công nghệ, kinh doanh:
- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người
lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền
sỡ hữu của Công ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền
hạn hoặc bất cứ ai ngoại trừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan
pháp luật.
- Ví dụ về các thông tin thuộc quyền sỡ hữu
và thông tin bí mật bao gồm nhưng không giới hạn, kế họach kinh doanh, quá
trình kinh doanh, danh sách khách hàng, thông tin người lao động, các thông tin
không được công bồ trong quá trình thuê mướn người lao động, các thông tin về
khách hàng, kỹ thuật và các hệ thống bao gồm các chương trình của Công ty.
- Ngăn ngừa việc cố ý hay không cồ ý tiết lộ
các thông tin về quyền sở hữu và thông tin bí mật bằng cách giảm tối thiều rủi
ro, người lao động không có thẩm quyền truy xuất vào các thông tin này, các phương
pháp
phòng ngừa sẽ được thực hiện để bảo đảm các
công việc giấy tờ liên quan tới công việc và các văn bản được tạo ra, sao chép,
bản fax được lưu trữ và hủy bỏ theo quy định của Công ty.
- Việc ra vào vùng làm việc và truy xuất máy
tính sẽ được điều khiển hợp lý. Người lao động không được phép thảo luận về các
vấn đề nhạy cảm hoặc các thông tin mật ở nơi công cộng như thang máy, hành
lang, nhà hàng, nhà vệ sinh và các phương tiện di chuyển công cộng.
- Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên
hàng đầu của mọi người trong Công ty.
- Mọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ
an toàn nghiêm ngặt, các thông tin cần được bảo mật mà khách hàng cung cấp cho
họ.
- Công ty có những nguyên tắc riêng cam kết với
khách hàng và xử lý các định nghĩa, tài liệu, giám sát, và quản lý an toàn các
tài sản thông tin này. Tất cả người lao động có trách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ
các nguyên tắc và cách xử lý này.
II. HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
1. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:
- Vi phạm nội quy về thời gian
làm việc, thời gian nghỉ ngơi của Công ty.
- Không chấp hành mệnh lệnh điều
hành công việc của người sử dụng lao động, nếu mệnh lệnh này đúng và không ảnh
hưởng cho doanh nghiệp hay bất kỳ cá nhân nào về tài sản và tính mạng.
- Vi phạm nội quy về an toàn lao
động và vệ sinh lao động.
- Vi phạm quy định về bảo vệ tài
sản và bí mật công nghệ của Công ty.
- Có hành vi trộm, tham ô và phá
hoại công ty.
2. Hình thức xử lý:
a. Hình thức khiển trách bằng
miệng:
Đối với các trường hợp vi phạm kỷ
luật lần đầu, nhưng không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Các vi phạm kỷ luật sau sẽ được khiển trách bằng
miệng:
- Đi trễ về sớm hơn giờ làm việc
quy định 7 lần trong một tháng
- Ra khỏi công ty trong giờ làm
việc 5 lần trong một tháng mà không có sự đồng ý của lãnh đạo, ngoại trừ trường
hợp khẩn cấp và lý do chính đáng.
- Nghỉ việc không lý do 2 ngày cộng
dồn trong một tháng
- Gây mất trật tự trong giờ làm
việc.
- Phong thái và trang phục không
thích hợp với công việc cũng như nơi làm việc.
- Có thái độ khiếm nhã đối với
khách hàng, cấp trên và đồng nghiệp.
- Không tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động đã quy định ở Điều 13,14,15 trong Bảng
nội quy này.
b. Hình thức khiển trách bằng
văn bản:
Nếu vi phạm các lỗi nêu trên lần
thứ hai trong vòng 1 tháng hoặc vi phạm lần đầu (mức độ nặng) các hình thức vi
phạm sau:
- Sử dụng danh nghĩa Công ty cho
việc riêng.
- Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao mà không có lý do
chính đáng.
- Không chấp hành mệnh lệnh của
người sử dụng lao động.
- Đồng phạm, che dấu các hành vi
vi phạm quy định của Công ty.
- Cản trở giao dịch giữa công ty
và khách hàng, và ngược lại.
- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ
hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty.
- Cãi hoặc đánh nhau với người
khác trong giờ làm việc hoặc tại nơi làm việc.
- Vi phạm điều 12, 16, 17 đã quy
định trong Bảng nội quy này.
c. Hình thức kéo dài thời hạn
nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công tác khác có mức lương thấp
hơn, trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức: được áp dụng đối với người
lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn tái phạm trong thời gian 3 tháng
kể từ ngày bị khiển trách.
d. Hình thức sa thải:
- Có hành vi trộm cấp, tham ô, tiết
lộ bí mật công nghệ kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng
về tài sản, lợi ích của Công ty…
- Người lao động bị xử lý kỷ luật
kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời
gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lỷ luật cách chức mà tái phạm.
- Người lao động tự ý bỏ việc 5
ngày cộng dồn trong một tháng và 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không được sự
đồng ý của Giám Đốc hoặc không có lý do chính đáng.
e. Hình thức tạm đình chỉ công
tác của người lao động:
- Đối với những vi phạm có tính
chất phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn
cho việc xác minh, Giám đốc công ty có quyền đình chỉ tạm thời công tác của người
lao động.
- Thời hạn tạm đình chỉ công việc
không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 3 tháng. Trong
thời gian đó người lao độgn được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ
công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người lao động phải được tiếp tục
làm việc.
- Nếu có lỗi mà bị xử lý kỷ luật
lao động cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.
- Nếu người lao động không có lỗi
thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương và phụ cấp lương trong thời
gian tạm đình chỉ công việc.
3. Trình tự xử lý kỷ luật lao động:
a. Nguyên tắc: căn cứ theo
điều 7 Nghị định 41/CP ban hành ngày 06/07/1995.
- Mỗi hành vi vi phạm nội quy lao
động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật tương ứng. Khi người lao động có nhiều
hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất
tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
- Không xử lý kỷ luật lao động đối
với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một
bệnh khác mà mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Cấm mọi hành vi xúc phạm thân
thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động.
- Cấm dùng hình thức phạt tiền
thay việc xử lý lao động.
- Cấm xử lý kỷ luật vì lý do tham
gia đình công.
b. Trình tự xử lý vi phạm kỷ
luật lao động:
Trước khi người sử dụng lao động
ra quyết định kỷ luật lao động bằng mi��ng hoặc bằng văn bản đối với người vi phạm
phải tuân theo các quy định sau:
- Người sử dụng lao động phải chứng
minh được lỗi của người lao động bằng các chứng cứ hoặc người làm chứng.
- Đương sự phải có mặt và có quyền
tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa.
Nếu đương sự vẫn vắng mặt sau 03 lần thông báo bằng văn bản (mỗi lần cách nhau
10 ngày), thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết
định lỷ luật cho đương sự biết.
Phải có sự tham gia của đại diện
Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trừ trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động
theo hình thức khiển trách bằng miệng.
- Trong khi xử lý lỷ luật phải lập
thành biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
* Ngày, tháng, năm , địa điểm xử
lý vi phạm kỷ luật.
* Họ tên, chức vụ của những người
có mặt
* Hành vi vi phạm kỷ luật lao động,
mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây ra cho công ty (nếu có).
c. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
lao động:
- Giám đốc là người có thẩm quyển
xử lý kỷ luật lao động. Khi Giám Đốc đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Giám Đốc (có
giấy ủy quyền) có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
- Đối với trường hợp xử lý vi phạm
kỷ luật lao động phải ra quyết định bằng văn bản thì ghi rõ thời hạn kỷ luật.
(Trừ hình thức khiển trách bằng miệng)
- Đối với trường hợp sa thải, phải
có quyết định kỷ luật và gởi biên bản xử lý kỷ luật đến Sở Lao động thương binh
và xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ra quyết định sa thải.
III. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:
- Đối với trường hợp bất khả
kháng thì không phải bồi thường.
- Đối với những trường hợp vi phạm
nội quy lao động lần đầu tiên gây ra hậu quả không đáng kể (dưới 5 triệu đồng),
thì tùy theo nguyên nhân dẫn đến sai phạm mà công ty có mức phạt cụ thể, nhưng
không vượt quá giá trị phần tài sản bị thiệt hại.
- Đồi với những trường hợp người
lao động vi phạm nội quy lao động, gây ra thiệt hại về tài sản của công ty có
giá trị tương đồi lớn (hơn 5 triệu đồng), ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, công ty sẽ lập biên bản; căn cứ vào mức độ, giá trị bị thiệt
hại, người gây thiệt hại sẽ phải bồi thường cho công ty một cách thỏa đáng.
- Phương thức bồi thừơng thiệt hại:
sẽ trừ dần vào lương hàng tháng của người lao động, mỗi lần trừ không vượt quá
30% lương tháng đó. Nếu trong thời hạn bồi thường mà người lao động có thái độ
tích cực, khắc phục hậu quả do mình gây ra thì Công ty sẽ xem xét lại mức bồi
thường.
- Đối với trường hợp vi phạm nội
quy lao động gây ra hậu quả nghiêm trọng, vượt quá khung quy định nêu trên, thì
ngoài việc người lao động phải bồi thường ngay cho Công ty, mà còn có thể bị
truy tố về trách nhiệm hình sự.
VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
- Nội quy lao động làm cơ sở để
Công ty quản lý nhân viên, điều hành sản xuất kinh doanh và xử lý các trường hợp
vi phạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp.
- Các đơn vị thành phần, tùy thuộc
vào đặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho
phù hợp với thực tế, nhưng không được trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp
và pháp luật lao động cũng như pháp luật
khác có liên quan của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Nội quy được phổ biến đến từng
người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này.
Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh
trật tự của doanh nghiệp.
TP. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …. năm …….
Tổng Giám Đốc
--------------------------------------------------------------------------------
THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT CỦA
SUNLAW FRIM:
1.
Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp:
2.
Tư vấn thành lập các loại hình doanh nghiệp:
3.
Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cảu doanh nghiệp:
4.
Tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp:
5. Dịch vụ
tư vấn pháp luật Việt Nam:
6.
Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính cho doanh nghiệp:
7.
Tư vấn soạn thảo quy chế cho doanh nghiệp:
8.Dịch
vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại thị trường Việt Nam
9.
Dịch vụ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính:
10.
Đăng ký bảo hộ quyền tác giả:
11.
Tư vấn cấp phép đầu tư:
12.
Tư vấn điều chỉnh giấy phép đầu tư:
13.
Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất (tư vấn mua bán/chuyển nhượng nhà đất):
14.
Dịch vụ luật sư tranh tụng/giải quyết tranh chấp:
15.
Dịch vụ cung cấp văn bản pháp luật:
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------