NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 103/2009/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2009 BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ
103/2009/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2009
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
VĂN HÓA VÀ KINH DOANH
DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế
hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
Điều 2. Hiệu lực của Nghị định
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch
vụ văn hóa công cộng.
Điều 3. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và giấy phép kinh doanh vũ trường, karaoke.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
đã phê duyệt quy hoạch vũ trường, karaoke theo quy định tại Quy chế hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ và Chỉ thị 17/2005/CT-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh các hoạt động
tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường được tiếp tục cấp mới giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh theo đúng quy hoạch đã
được phê duyệt.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ
KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009
của Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức đối với hoạt động văn hóa của cơ quan, tổ chức mình
1. Các hoạt động văn hóa và
kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng phải nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc; giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách ứng xử có văn
hóa cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa tình, thuần
phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống
tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hóa
có nội dung độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
2. Người đứng đầu các cơ quan
nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động văn
hóa, dịch vụ văn hóa thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định các
hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (sau đây gọi là Quy
chế) bao gồm: lưu hành, kinh doanh băng, đĩa ca nhạc, sân khấu; biểu diễn nghệ
thuật, trình diễn thời trang; triển lãm văn hóa, nghệ thuật; tổ chức lễ hội;
viết, đặt biển hiệu; hoạt động vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử, các hoạt
động văn hóa, dịch vụ văn hóa và các hình thức vui chơi giải trí khác;
b) Nơi tổ chức hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại Quy chế này bao gồm
nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, cơ sở lưu
trú du lịch, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa
hiệu, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phương tiện vận tải
hành khách công cộng và các phương tiện, địa điểm khác có tổ chức các hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại
Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy
định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Quy định cấm trong
hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
Nghiêm cấm các hoạt động sau
đây:
1. Các hoạt động văn hóa và
kinh doanh dịch vụ văn hóa có nội dung:
a) Kích động nhân dân chống
lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn
dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên
truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước;
truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội
ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức
khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng,
Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá
nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.
d) Xuyên tạc lịch sử, phủ
nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc
phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
2. Lưu hành, phổ biến và kinh
doanh các sản phẩm văn hóa; sản xuất, nhập khẩu trái phép các sản phẩm văn hóa
đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy;
kinh doanh dịch vụ văn hóa mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép kinh doanh theo quy định.
3. Tổ chức các hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an
ninh, trật tự và phòng, chống cháy nổ.
Chương II
LƯU HÀNH, KINH DOANH BĂNG, ĐĨA CA NHẠC,
SÂN KHẤU
Điều 4. Các loại băng, đĩa
ca nhạc, sân khấu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
1. Băng, đĩa ca nhạc, sân
khấu quy định tại Quy chế này bao gồm băng cát – xét, băng video, đĩa CD, VCD,
DVD, CD-ROM, đĩa vi tính, IC chips, USD và các loại phương tiện, thiết bị, vật
liệu khác có nội dung ca nhạc, sân khấu, thời trang, hoa hậu, hoa khôi, người
đẹp, thể thao, sau đây gọi chung là băng, đĩa ca nhạc, sân khấu.
2. Băng, đĩa ca nhạc, sân
khấu của các nhà xuất bản không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 5. Thẩm quyền, thủ
tục cấp giấy phép lưu hành và cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu
1. Băng, đĩa ca nhạc, sân
khấu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này duyệt và cấp giấy phép mới được lưu hành
rộng rãi. Băng, đĩa ca nhạc, sân khấu được phép lưu hành rộng rãi phải dán nhãn
kiểm soát theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Thẩm quyền cấp giấy phép
lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp giấy phép lưu hành băng, đĩa do các tổ chức thuộc Trung ương sản xuất
hoặc nhập khẩu;
b) Sở Văn hóa, Thể hao và Du
lịch cấp giấp phép lưu hành băng, đĩa do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương
sản xuất hoặc nhập khẩu;
c) Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu phải nộp lưu chiểu 2 bản băng,
đĩa tại cơ quan cấp giấy phép; cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm nhận và lưu
giữ băng, đĩa lưu chiểu trong thời hạn 2 năm. Hết thời hạn lưu chiểu, cơ quan
cấp giấy phép xử lý băng, đĩa lưu chiểu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
3. Thủ tục cấp giấy phép lưu
hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
này.
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép lưu
hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu trong đó ghi rõ: nội dung (chủ đề) băng, đĩa,
tên tác phẩm, tác giả, nguồn gốc;
- Giấy tờ chứng minh chủ sở
hữu bản quyền sản phẩm;
- Sản phẩm đề nghị cấp phép,
kèm theo bản nhạc, kịch bản.
b) Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy phép;
trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Thủ tục cấp nhãn kiểm soát
băng, đĩa ca nhạc, sân khấu:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
nhãn kiểm soát gửi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm
soát trong đó ghi rõ: tên băng, đĩa ca nhạc, sân khấu, số quyết định cho phép
lưu hành, số lượng nhãn kiểm soát;
- Bản sao quyết định cho phép
lưu hành có giá trị pháp lý (đối với trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
cấp giấy phép lưu hành).
b) Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp nhãn kiểm
soát; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 6. Quy định đối với
tổ chức, cá nhân kinh doanh, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chỉ được nhân bản băng, đĩa đã được phép lưu
hành, bán, cho thuê băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân phổ biến
băng đĩa, ca nhạc, sân khấu có mục đích kinh doanh hoặc không có mục đích kinh
doanh chỉ được phổ biến băng, đĩa đã được phép lưu hành, có dán nhãn kiểm soát
theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh nhân bản, bán cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu không được thực hiện
các hành vi sau:
a) Nhân bản băng, đĩa mà
không được sự đồng ý của chủ sở hữu bản quyền;
b) Thêm, bớt hình ảnh hoặc âm
thanh làm thay đổi nội dung băng, đĩa đã được phép lưu hành;
c) Nhân bản băng, đĩa cấm lưu
hành hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy.
Chương III
BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, TRÌNH DIỄN THỜI
TRANG
Điều 7. Thẩm quyền và thủ
tục cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang trước công chúng phải có giấy phép
công diễn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau đây:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp giấy phép đối với các đoàn nghệ thuật thuộc các cơ quan trung ương
biểu diễn nghệ thuật và trình diễn thời trang, các đoàn nghệ thuật nước ngoài
vào biểu diễn theo chương trình hợp tác văn hóa giữa các cơ quan trung ương với
nước ngoài; nghệ sỹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về biểu diễn ở Việt
Nam;
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp giấy phép đối với các đoàn nghệ thuật thuộc địa phương, các đoàn nghệ
thuật, cá nhân nghệ sĩ nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu
diễn tại địa phương, trình diễn thời trang tại địa phương không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này, cá nhân nghệ sĩ Việt Nam (không phải là đoàn
nghệ thuật) biểu diễn tại địa phương.
2. Thủ tục cấp giấy phép công
diễn:
Tổ chức, cá nhân muốn tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép công diễn tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
này.
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
công diễn (ghi rõ tên chương trình, tiết mục, tác giả, đạo diễn, người biểu
diễn);
- Bản cam kết khi tổ chức
biểu diễn không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế này;
- Bản nhạc, kịch bản đối với
tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn
đối với trình diễn thời trang.
b) Trong thời hạn 7 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách
nhiệm cấp giấy phép công diễn; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng
văn bản, nêu rõ lý do; trường hợp cần duyệt chương trình trước khi cấp giấy
phép công diễn, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm tạo điều
kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt.
Điều 8. Tổ chức biểu diễn
nghệ thuật không bán vé thu tiền
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức
cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ Việt Nam biểu diễn nhằm mục đích phục vụ nội bộ
hoặc biểu diễn tại các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát không
bán vé thu tiền xem biểu diễn không phải đề nghị cấp giấy phép nhưng chỉ được
biểu diễn bài hát, bản nhạc, vở diễn đã được phép công diễn.
2. Chủ cơ sở lưu trú du lịch,
nhà hàng ăn uống, giải khát tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài
biểu diễn tại cơ sở của mình không bán vé thu tiền xem biểu diễn phải đăng ký
với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại.
Sau 7 ngày làm việc kể từ
ngày đăng ký, nếu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch không có ý kiến thì người
đăng ký được phép tổ chức biểu diễn nội dung đã đăng ký. Thủ tục đăng ký do Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của
chủ địa điểm biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Chủ địa điểm biểu diễn nghệ
thuật, trình diễn thời trang phải tuân theo các quy định sau đây:
1. Không phát hành vé quá số
ghế, quá sức chứa hoặc quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền cho phép; bảo
đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ;
2. Bảo đảm âm lượng vượt ra
ngoài nơi biểu diễn không quá quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;
3. Không để người say rượu,
bia, người sử dụng các chất ma túy vào nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình
diễn thời trang;
4. Phải có quy định về nếp
sống văn minh niêm yết tại nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang để mọi người biết và thực hiện.
Điều 10. Trách nhiệm của
người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Người tổ chức biểu diễn nghệ
thuật, trình diễn thời trang trước công chúng phải tuân theo các quy định sau
đây:
1. Thực hiện đúng nội dung
ghi trong giấy phép công diễn và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Không được thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Yêu cầu hoặc cho phép
người biểu diễn sử dụng trang phục hoặc hóa trang không phù hợp với thuần phong
mỹ tục dân tộc;
b) Thay đổi nội dung, thêm
bớt lời ca, lời thoại, thêm động tác diễn xuất khác với nội dung đã được phép
công diễn mà gây hậu quả xấu;
c) Dùng giọng hát thu trong
băng, đĩa để thay cho giọng hát thật của người biểu diễn;
d) Tổ chức biểu diễn cho
người đã bị cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch cấm biểu
diễn;
đ) Quảng cáo mạo danh nghệ sĩ,
đơn vị nghệ thuật; quảng cáo giới thiệu diễn viên không đúng với danh hiệu hoặc
thành tích nghệ thuật do Nhà nước hoặc cơ quan chức năng phong tặng;
e) Hoạt động sau 12 giờ đêm
đến 8 giờ sáng mà không được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi biểu diễn cho
phép.
Điều 11. Trách nhiệm của
người biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Người biểu diễn nghệ thuật,
trình diễn thời trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại khoản 1, các
điểm b và c khoản 2 Điều 10 và các quy định khác có liên quan tại Quy chế này;
khi biểu diễn không được có những hành vi thiếu văn hóa hoặc phát ngôn thô tục,
không đúng đắn.
Chương IV
TRIỂN LÃM VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
Điều 12. Các loại triển
lãm văn hóa, nghệ thuật thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
Triển lãm văn hóa, nghệ thuật
quy định tại Quy chế này bao gồm: triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh và các
triển lãm văn hóa, nghệ thuật khác.
Điều 13. Thẩm quyền và thủ
tục cấp giấy phép triển lãm
1. Triển lãm mỹ thuật, triển
lãm ảnh của tổ chức, cá nhân Việt Nam, triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển
lãm văn hóa, nghệ thuật khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam phải
được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp giấy phép đối với triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh có quy mô toàn
ngành của các cơ quan trung ương; triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển lãm
văn hóa, nghệ thuật khác của nước ngoài có danh nghĩa đại diện cho một nước
hoặc có sự phối hợp của nhiều nước; triển lãm của tổ chức quốc tế trưng bày tại
Việt Nam;
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp giấy phép đối với triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh của các tổ chức,
cá nhân thuộc địa phương; triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh của các cơ quan
trung ương; triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển lãm văn hóa, nghệ thuật
khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài trưng bày tại địa phương mà không thuộc
thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại điểm a khoản này.
2. Thủ tục cấp giấy phép
triển lãm:
Tổ chức, cá nhân muốn tổ chức
triển lãm văn hóa, nghệ thuật phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm
tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
triển lãm trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm dự định triển lãm;
- Danh mục tác phẩm, tác giả;
đối với triển lãm ảnh phải ghi rõ kích thước tác phẩm; đối với triển lãm mỹ
thuật phải ghi rõ chất liệu, kích thước tác phẩm, ảnh tác phẩm kích thước từ 9
x 12 cm trở lên;
- Mẫu giấy mời, catalogue
giới thiệu nội dung triển lãm;
- Bản cam kết khi tổ chức
triển lãm không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế này;
- Các văn bản có liên quan
bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt Nam.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách
nhiệm cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do.
Điều 14. Các loại triển
lãm phải đăng ký
Triển lãm văn hóa, nghệ thuật
khác của tổ chức, cá nhân Việt Nam không thuộc trường hợp quy định phải xin
phép tại Điều 13 Quy chế này phải đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
nơi tổ chức triển lãm. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký, nếu Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch không có ý kiến thì người đăng ký được thực hiện nội dung
đã đăng ký. Thủ tục đăng ký do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điều 15. Điều kiện triển
lãm và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm
1. Triển lãm văn hóa, nghệ thuật
quy định tại Quy chế này phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Hiện vật, tài liệu triển
lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người tổ chức triển lãm;
b) Địa điểm tổ chức triển lãm
phải có diện tích phù hợp với tính chất và quy mô của triển lãm; đảm bảo trật
tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; đảm bảo
các điều kiện phòng, chống cháy nổ;
c) Chủ địa điểm triển lãm chỉ
được cho tổ chức triển lãm khi có giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 13
hoặc sau khi đã đăng ký theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
2. Tổ chức, cá nhân đã đăng
ký triển lãm hoặc đã được cấp giấy phép triển lãm có trách nhiệm:
a) Đảm bảo nội dung, hình
thức trưng bày của triển lãm đúng với hồ sơ đã đăng ký hoặc giấy phép triển lãm
đã được cấp;
b) Sau khi đăng ký hoặc được
cấp giấy phép, muốn thay đổi về nội dung, thiết kế trưng bày, địa điểm, thời
gian triển lãm, phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
đăng ký hoặc cấp giấy phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi khi được cơ quan
đó đồng ý bằng văn bản;
c) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đăng ký hoặc cấp giấy phép triển lãm cần duyệt nội dung
triển lãm trước ngày khai mạc, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm có trách
nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt chậm nhất là 5 ngày
làm việc trước ngày khai mạc triển lãm.
Điều 16. Quy định đối với
một số hoạt động có liên quan khi tổ chức triển lãm
Các hoạt động quảng cáo, họp
báo, hoạt động văn hóa – nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí trong triển
lãm phải tuân theo các quy định của pháp luật về các hoạt động đó.
Chương V
TỔ CHỨC LỄ HỘI
Điều 17. Các lễ hội thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chế
1. Lễ hội quy định tại Quy
chế này bao gồm: lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử, cách mạng, lễ hội văn hóa,
thể thao, du lịch và lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam.
2. Lễ hội tôn giáo do tổ chức
Giáo hội hoặc chức sắc chủ trì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về
hoạt động tôn giáo và những quy định có liên quan tại Quy chế này.
Điều 18. Thẩm quyền và thủ
tục cấp giấy phép tổ chức lễ hội
1. Việc tổ chức các lễ hội
quy định tại Điều 17 Quy chế này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây,
phải được phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ
chức lễ hội:
a) Lễ hội được tổ chức lần
đầu;
b) Lễ hội được khôi phục lại
sau nhiều năm gián đoạn;
c) Lễ hội đã được tổ chức
định kỳ nhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống;
d) Lễ hội có nguồn gốc từ
nước ngoài do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức Việt Nam tổ chức.
2. Thủ tục cấp giấy phép tổ
chức lễ hội: cơ quan, tổ chức muốn tổ chức lễ hội quy định tại khoản 1 Điều này
phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ
chức lễ hội trước ngày dự định khai mạc lễ hội ít nhất là 30 ngày làm việc.
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
tổ chức lễ hội (ghi rõ nội dung lễ hội hoặc nội dung thay đổi so với truyền
thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban Tổ chức lễ hội và các
điều kiện cần thiết để đảm bảo an ninh, trật tự trong lễ hội);
- Bản cam kết khi tổ chức lễ
hội không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế này.
b) Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách
nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức lễ hội; trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân cấp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không cấp giấy phép phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 19. Các lễ hội không
phải xin cấp giấy phép
Những lễ hội sau đây khi tổ
chức không phải xin giấy phép, nhưng trước khi tổ chức phải báo cáo bằng văn
bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch:
1. Lệ hội dân gian đã được tổ
chức thường xuyên, liên tục, định kỳ; lễ hội văn hóa du lịch;
2. Lệ hội quy định tại các
điểm a, b và c khoản 1 Điều 18 Quy chế này được tổ chức từ lần thứ hai trở đi.
Điều 20. Trách nhiệm của
người tổ chức lễ hội
Người tổ chức lễ hội phải
thực hiện những quy định sau đây:
1. Thành lập Ban Tổ chức lễ
hội.
2. Nghi thức lễ hội phải được
tiến hành trang trọng theo truyền thống có sự hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà
nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền.
3. Trong khu vực lễ hội, cờ
Tổ quốc phải treo ở nơi trang trọng, cao hơn cờ hội.
4. Việc tổ chức những trò
chơi dân gian, hoạt động văn nghệ, thể thao trong khu vực lễ hội phải có nội
dung bổ ích, lành mạnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội.
5. Nguồn thu từ công đức, từ
thiện, tài trợ và nguồn thu khác thu được từ việc tổ chức lễ hội phải được quản
lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 21. Quy định đối với
người đến dự lễ hội
Người đến dự lễ hội phải thực
hiện nếp sống văn minh và quy định của Ban Tổ chức lễ hội.
Chương VI
VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU
Điều 22. Các hình thức
biển hiệu
Việc viết, đặt, treo, dán,
dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi
kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ
thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên
gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại
Điều 23 Quy chế này.
Điều 23. Mỹ quan, chữ
viết, vị trí và nội dung biển hiệu
1. Mỹ quan, chữ viết biển
hiệu:
a) Biển hiệu phải bảo đảm mỹ
quan;
b) Biển hiệu phải viết bằng
chữ Việt Nam; trường hợp
muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi
ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.
2. Vị trí biển hiệu:
Biển hiệu chỉ được viết, đặt
sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân;
mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc
nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu
ngang và không quá hai biển hiệu dọc.
3. Nội dung biển hiệu:
a) Tên cơ quan chủ quản trực
tiếp (nếu có);
b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ
Việt Nam
đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Loại hình doanh nghiệp
hoặc hợp tác xã;
d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);
đ) Địa chỉ giao dịch, số điện
thoại (nếu có);
e) Trên biển hiệu được thể
hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo
không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh
quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.
Chương VII
HOẠT ĐỘNG VŨ TRƯỜNG
Điều 24. Điều kiện kinh
doanh vũ trường
Cơ sở lưu trú du lịch đã được
xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có tư cách pháp
nhân kinh doanh vũ trường phải có các điều kiện sau đây:
1. Phòng khiêu vũ trong vũ
trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh
viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính
nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm phòng chống cháy,
nổ;
2. Người điều hành hoạt động
trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa,
nghệ thuật trở lên;
3. Trang thiết bị, phương
tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng;
4. Phù hợp với quy hoạch về
vũ trường của từng địa phương.
Điều 25. Thẩm quyền và thủ
tục cấp giấy phép kinh doanh vũ trường
1. Nhà văn hóa, trung tâm văn
hóa có tư cách pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 Quy chế này muốn
kinh doanh vũ trường phải đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại cấp
giấy phép kinh doanh.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy
phép kinh doanh vũ trường:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh vũ trường;
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;
- Bản sao giấy chứng nhận
trình độ của người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra điều kiện kinh doanh thực tế và cấp giấy phép; trường
hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 26. Phạm vi kinh
doanh vũ trường
Kinh doanh vũ trường chỉ được
thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 và được cấp giấy phép
kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy chế này.
Điều 27. Trách nhiệm của
chủ kinh doanh vũ trường
Khi hoạt động kinh doanh vũ
trường, chủ kinh doanh phải tuân theo các quy định sau đây:
1. Có nội dung hoạt động được
niêm yết công khai ở vũ trường để mọi người dễ nhận biết và thực hiện; nội quy
phải ghi rõ về thời gian hoạt động, độ tuổi và trang phục của người khiêu vũ,
những quy định cấm đối với người ở trong vũ trường;
2. Đảm bảo ánh sáng trong
phòng khiêu vũ trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
3. Đảm bảo âm thanh vang ra
ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn
tối đa cho phép;
4. Chỉ sử dụng những bài hát,
tác phẩm âm nhạc được phép lưu hành để khiêu vũ;
5. Khi phát hiện người say
rượu, bia, người sử dụng các chất ma túy và các chất kích thích bị cấm sử dụng
phải yêu cầu người đó ra khỏi vũ trường;
6. Không cho người dưới 18
tuổi làm việc hoặc vào khiêu vũ tại vũ trường;
7. Đảm bảo các điều kiện về
an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2009 của Chính phủ;
8. Nếu sử dụng nhân viên phục
vụ phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp
đồng lao động;
9. Không được hoạt động sau
12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế
này.
Điều 28. Hoạt động vũ
trường không có mục đích kinh doanh
Cơ quan, tổ chức khi tổ chức
khiêu vũ không có mục đích kinh doanh trong nội bộ cơ quan, tổ chức mình hoặc
tổ chức khiêu vũ tại Nhà văn hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy
chế này thì không phải xin cấp giấy phép nhưng phải thực hiện quy định về nội
dung hoạt động tại Điều 27, Điều 29 và các quy định khác có liên quan tại Quy
chế này.
Điều 29. Quy định cấm
trong hoạt động vũ trường
Nghiêm cấm các hành vi nhảy
múa thoát y hoặc các hành vi khác có tính chất khiêu dâm, môi giới và mua bán
dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma túy tại vũ trường.
Chương VIII
HOẠT ĐỘNG KARAOKE
Điều 30. Điều kiện kinh
doanh karaoke
1. Phòng karaoke phải có diện
tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều
kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
2. Cửa phòng karaoke phải là
cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
3. Không được đặt khóa, chốt
cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Địa điểm hoạt động karaoke
phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử -
văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;
5. Địa điểm hoạt động karaoke
trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề;
6. Phù hợp với quy hoạch về
karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 31. Thẩm quyền và thủ
tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh karaoke ngoài cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao
cấp có đủ điều kiện quy định tại Điều 30 và các khoản 1 và 2 Điều 32 Quy chế
này phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân
cấp cấp giấy phép kinh doanh.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy
phép kinh doanh karaoke:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích
từng phòng;
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;
- Ý kiến bằng văn bản của các
hộ liền kề.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ
quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường
hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 32. Trách nhiệm của
chủ cơ sở kinh doanh karaoke
Khi hoạt động kinh doanh
karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:
1. Đảm bảo ánh sáng trong
phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
2. Đảm bảo âm thanh vang ra
ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn
tối đa cho phép;
3. Chỉ được sử dụng bài hát
đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;
4. Không được bán rượu hoặc
để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;
5. Đảm bảo các điều kiện về
an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2009 của Chính phủ;
6. Mỗi phòng karaoke chỉ được
sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là
người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của
pháp luật về hợp đồng lao động;
7. Không được hoạt động sau
12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế
này;
8. Các điểm karaoke hoạt động
ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh tại
khoản 2 nhưng phài thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều
này.
Điều 33. Hoạt động karaoke
không có mục đích kinh doanh
1. Cơ quan, tổ chức hoạt động
karaoke để đáp ứng nhu cầu nội bộ của cơ quan, tổ chức mình không phải xin cấp
giấy phép nhưng khi hoạt động phải thực hiện quy định tại các khoản 2 và 3 Điều
32 Quy chế này và đảm bảo an ninh, trật tự.
2. Các cơ sở kinh doanh dịch
vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân
viên thuộc cơ sở mình thì không phài xin phép, nhưng phải riêng biệt với khu
vực kinh doanh, phải thực hiện quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 32 Quy chế
này và đảm bảo an ninh, trật tự.
Điều 34. Quy định cấm
trong hoạt động karaoke
Nghiêm cấm các hành vi khiêu
dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma túy tại phòng karaoke.
Chương IX
HOẠT ĐỘNG TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC HÌNH
THỨC VUI CHƠI KHÁC
Điều 35. Điều kiện và hoạt
động kinh doanh trò chơi điện tử
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh trò chơi điện tử phải có các điều kiện sau:
a) Cửa hàng trò chơi điện tử
phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở
lên; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;
b) Trang thiết bị đảm bảo
chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức trang thiết bị phù hợp thẩm mỹ Việt
Nam.
2. Khi hoạt động, tổ chức, cá
nhân kinh doanh trò chơi điện tử phải tuân theo các quy định sau:
a) Nội dung trò chơi điện tử
phải lành mạnh, không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế này;
b) Không được hoạt động sau
10 giờ đêm đến 8 giờ sáng.
3. Nghiêm cấm tổ chức kinh
doanh trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc.
Điều 36. Quy định đối với
các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác
Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt
động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại
Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích
kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại
các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ
sáng.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Quy định về hoạt
động sau 12 giờ đêm
1. Quầy bar trong các cơ sở
lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động
sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.
2. Vũ trường, phòng karaoke
trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao
cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.
Điều 38. Quy định chuyển
tiếp
Các vũ trường, nhà hàng
karaoke không thuộc cơ sở lưu trú du lịch, đã được cấp giấy phép kinh doanh
theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ được
tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn được phép. Khi hết hạn, cơ sở kinh doanh
muốn tiếp tục hoạt động phải xin phép theo quy định tại Quy chế này./.
--------------------------------------------------------------------------------
Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.


SĐT YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁP LUẬT: 0986 11 66 05 & 0986386648
SĐT TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ : & 043- 9916057
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------