NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2006/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
NGHỊ ĐỊNH
CỦA
CHÍNH PHỦ SỐ 131/2006/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM
2006
BAN HÀNH
QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ký kết, Gia
nhập và Thực hiện điều ước quốc tế ngày 24 tháng 5 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP
ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi
hành Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn
Dũng
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP
ngày 09
tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế
này điều chỉnh công tác quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Hỗ trợ
phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) trong Quy chế này được hiểu là
hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ
song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.
2. Hình
thức cung cấp ODA bao gồm:
a) ODA không hoàn lại: là
hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;
b) ODA vay
ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi
về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn
lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có
ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;
c) ODA vay
hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được
cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có
“yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và
25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
3. Các
phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có:
a) Hỗ trợ
dự án;
b) Hỗ trợ
ngành;
c) Hỗ trợ
chương trình;
d) Hỗ trợ
ngân sách.
4. Cơ chế
tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA:
a) Cấp
phát từ ngân sách nhà nước;
b) Cho vay
lại từ ngân sách nhà nước;
c) Cấp
phát một phần, cho vay lại một phần từ ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản
lý và sử dụng ODA
1. ODA
là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực
hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính
phủ.
2.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công
khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo
sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của
các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện.
3. Thu
hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả nợ
nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành,
địa phương và các đơn vị thực hiện.
4. Bảo
đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng ODA; bảo
đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hoà quy trình thủ tục
giữa Chính phủ và nhà tài trợ.
5. Tuân
thủ các quy định của pháp luật Việt Nam
và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên. Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên có
quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của
điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Vốn ODA được ưu tiên sử
dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực:
1. Phát triển nông nghiệp
và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xoá
đói, giảm nghèo.
2. Xây dựng hạ tầng kinh
tế đồng bộ theo hướng hiện đại.
3. Xây
dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục đào tạo, dân số và phát triển và
một số lĩnh vực khác).
4. Bảo
vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
5.
Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công
nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai.
6. Một số
lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Các từ ngữ dưới đây được sử dụng
trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. "Quy trình quản lý, sử dụng ODA" là những hoạt
động với các bước cụ thể sau:
a) Xây dựng danh mục chương trình, dự án ODA (sau đây gọi tắt
là “chương trình, dự án”) yêu cầu tài
trợ đối với từng nhà tài trợ;
b) Chuẩn bị chương trình, dự án, bao gồm cả ký kết chương
trình, dự án;
c) Thực hiện chương trình, dự án;
d) Theo dõi và đánh giá chương trình, dự án (bao gồm cả đánh
giá sau chương trình, dự án); nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả thực
hiện chương trình, dự án.
2. "Danh mục yêu cầu tài trợ ODA" là danh mục
chương trình, dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp từ các danh mục chương
trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA của cơ quan chủ quản, được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt theo Điều 8 Quy chế này làm cơ sở để vận động tài trợ ODA đối với
từng nhà tài trợ.
3. "Danh mục tài trợ chính thức" là Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đã được nhà tài trợ chấp thuận về nguyên tắc tài trợ ODA
cho chương trình, dự án thuộc danh mục.
4. "Dự án" là một
tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục
tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định, dựa trên những nguồn lực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ
trợ kỹ thuật.
5. "Dự án đầu tư" là
dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của
sản phẩm hoặc dịch vụ, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời
gian xác định. Dự án đầu tư bao gồm hai loại:
a)
"Dự án đầu tư xây dựng công trình" là dự án đầu tư liên quan đến việc
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ.
b) "Dự án đầu tư
khác" là dự án đầu tư không thuộc loại "dự án đầu tư xây dựng công
trình”.
6. "Dự án hỗ trợ kỹ
thuật" là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc
cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện các chương trình,
dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết
bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo.
7.
"Dự án quan trọng quốc gia" là dự án do
Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật
hiện hành.
8. "Chương trình, dự
án kèm theo khung chính sách" là chương trình, dự án có các chính sách,
biện pháp cải cách kinh tế vĩ mô, ngành, lĩnh vực mà Chính phủ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết thực hiện theo một lộ trình nhất định, có sự hỗ
trợ của về tài chính và (hoặc) kỹ thuật của nhà tài trợ.
9.
"Chương trình" là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan
đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng
lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác
định, có thời hạn thực hiện tương đối dài hoặc theo nhiều giai đoạn, nguồn lực
để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau,
với nhiều phương thức khác nhau.
10.
"Tiếp cận theo chương trình hoặc ngành" là phương thức cung cấp ODA, theo đó các nhà tài trợ dựa vào
chương trình phát triển của một ngành, một lĩnh vực để hỗ trợ một cách đồng bộ,
bảo đảm sự phát triển bền vững và có hiệu quả của ngành và lĩnh vực đó.
11. "Hỗ
trợ ngân sách" là phương thức cung cấp ODA theo đó các khoản hỗ trợ ODA
không gắn với một hay một số dự án cụ thể mà được chuyển trực tiếp vào ngân
sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được quản lý và sử dụng
theo các quy định và thủ tục ngân sách của Việt Nam.
12.
"Khoản vay hoặc viện trợ không hoàn lại không ràng buộc" là khoản ODA bằng vốn vay hoặc không
hoàn lại không kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp và
mua sắm hàng hóa và dịch vụ.
13. "Khoản vay hoặc viện
trợ không hoàn lại có ràng buộc" là
khoản ODA bằng vốn vay hoặc không hoàn lại có kèm theo các điều kiện liên quan
đến cung cấp và mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc quốc
gia nhất định do nhà tài trợ quyết định.
14. "Điều ước quốc tế về
ODA" là thoả thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc nhân
danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều nhà
tài trợ về các vấn đề liên quan đến ODA. Điều ước quốc tế về ODA bao gồm:
a) "Điều ước quốc tế
khung về ODA" là điều ước quốc tế về ODA thể hiện cam kết về các nguyên
tắc và điều kiện chung về hợp tác phát triển, có nội dung liên quan tới: chiến
lược, chính sách, khung khổ hợp tác phát triển, phương hướng ưu tiên trong cung
cấp và sử dụng ODA; các lĩnh vực, các chương trình hoặc dự án ODA thỏa thuận
tài trợ; điều kiện khung và cam kết ODA cho một năm hoặc nhiều năm đối với
chương trình, dự án; những nguyên tắc về thể thức và kế hoạch quản lý, thực
hiện chương trình, dự án.
b) "Điều ước quốc tế cụ
thể về ODA" là điều ước quốc tế về ODA thể hiện cam kết về việc tài trợ
cho chương trình, dự án cụ thể hoặc hỗ trợ ngân sách, có nội dung chính bao
gồm: mục tiêu, hoạt động, kết quả phải đạt được, kế hoạch thực hiện, điều kiện
tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên, các
nguyên tắc, chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án
và điều kiện giải ngân, điều kiện trả nợ đối với khoản vay cho chương trình, dự
án.
15.
"Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA" (Người quyết định đầu tư
đối với dự án đầu tư hoặc người quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật) là
các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị
xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Toà
án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là “Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh”) có chương trình, dự án.
16. "Chủ chương trình, dự
án ODA" (chủ đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư, chủ dự án đối với
chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật - sau đây gọi chung là chủ dự án) là đơn vị
được Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan chủ quản nêu tại khoản 15 Điều này giao
trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để
thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, và quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc.
17. "Vốn đối ứng" là khoản đóng góp của phía Việt Nam
bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
ODA, như được quy định cụ thể tại Điều 26 Quy chế này.
Chương
II
VẬN
ĐỘNG ODA, KÝ KẾT
ĐIỀU
ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Điều 5. Cơ sở vận động ODA
Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở:
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước, ngành, vùng và các địa phương.
3. Chiến lược toàn
diện về tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo (CPRGS).
4. Chiến lược quốc gia vay và trả nợ
nước ngoài và Chương trình quản lý nợ trung hạn của quốc gia.
5. Định hướng thu hút và sử dụng ODA.
6. Các chương trình đầu tư công; các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của các ngành, các
địa phương.
7. Chiến lược, chương trình hợp tác phát
triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ.
Điều 6. Phối hợp vận động ODA
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ về việc chuẩn bị
Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (Hội nghị CG) và các diễn đàn quốc tế về
ODA cho Việt Nam. Cơ quan cấp Bộ, ngành chủ trì và phối hợp với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối ODA theo ngành. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chủ trì tổ chức hội nghị vận động ODA của địa phương mình theo sự
hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội nghị vận động ODA liên ngành, liên
vùng, liên địa phương do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hoặc do một cơ quan khác chủ trì
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ quan đại
diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao tiến hành vận động ODA với nước, tổ chức quốc tế
tiếp nhận Cơ quan đại diện đó, trên cơ sở quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Điều 7. Danh mục
yêu cầu tài trợ ODA
1. Danh mục yêu cầu
tài trợ ODA bao gồm các chương trình, dự án được lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên để vận động từng nhà tài trợ cụ thể.
2. Trình tự xây dựng Danh mục yêu cầu
tài trợ ODA gồm các bước sau:
a) Cơ quan chủ quản chủ động xây dựng danh mục yêu cầu
tài trợ ODA dựa trên cơ sở quy định tại Điều 5 Quy chế này và có tính đến:
- Nhu cầu hỗ trợ của lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan
chủ quản; năng lực tiếp nhận và quản lý ODA của các cơ quan chủ quản
và của chủ dự án
dự kiến được giao thực hiện chương trình, dự án ODA; hệ thống các tiêu chí ưu
tiên phân bổ và sử dụng ODA theo lĩnh vực và địa phương do Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành;
- Chính sách, cam kết nguồn vốn ODA và các điều kiện tài
trợ; danh mục chương trình, dự án trong báo cáo kết quả đàm phán thường niên
với các nhà tài trợ có liên quan; chương trình tài trợ trung hạn của một số nhà
tài trợ; lịch biểu xem xét tài trợ của từng nhà tài trợ do Bộ Kế hoạch và Đầu
tư công bố công khai.
b) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh mục
yêu cầu tài trợ ODA kèm theo đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án với
những nội dung chủ yếu sau:
- Bối cảnh, sự cần thiết của chương
trình, dự án trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương và đơn
vị thụ hưởng;
- Báo cáo về các chương trình, dự án
tương tự đã, đang thực hiện và đang chuẩn bị thực hiện trong lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản lý của cơ quan
chủ quản, có đánh giá
các chương trình, dự án đã được tiếp nhận trước đó;
- Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện
của chương trình, dự án;
- Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế
của nhà tài trợ;
- Nội dung các cấu phần, hạng mục, hoạt
động chủ yếu của chương trình, dự án;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ phương án hỗ
trợ kỹ thuật, phương án xây dựng và phương án công nghệ (nếu có);
- Phân tích sơ bộ tính khả thi của
chương trình, dự án (về kinh tế, tài chính, công nghệ, năng lực tổ chức thực
hiện);
- Kiến nghị cơ chế tài chính trong nước
đối với chương trình, dự án; kiến nghị phương thức cung cấp ODA phù hợp;
- Phân tích sơ bộ hiệu quả trực tiếp đối
với đơn vị thực hiện và tác động kinh tế, môi trường và xã hội của chương
trình, dự án đối với ngành, lĩnh vực và địa phương;
- Năng lực của chủ dự án dự kiến
sẽ được giao thực hiện chương trình, dự án, kể cả năng lực tài chính (đối với
các chương trình, dự án cho vay lại thì phải giải trình khả năng và phương án trả nợ
của chủ chương trình, dự án);
- Dự kiến tổng chi phí thực hiện chương
trình, dự án bao gồm vốn ODA, nguồn và hình thức cung cấp vốn đối ứng;
- Dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc
thực hiện chương trình, dự án;
- Tính bền vững của chương trình, dự án
sau khi kết thúc.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
cơ quan quản lý nhà nước
về ODA, các cơ quan và nhà tài trợ có liên quan lựa chọn các chương trình, dự
án ODA đưa vào Danh mục
yêu cầu tài trợ ODA trên cơ sở hệ thống các tiêu chí ưu tiên phân bổ và sử dụng ODA theo
lĩnh vực và địa phương.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA theo các nội dung được quy định tại Điều 8
Quy chế này.
Sau khi có quyết định phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho từng nhà tài trợ Danh
mục yêu cầu tài trợ ODA.
đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho các cơ quan chủ
quản Danh mục tài trợ chính thức để triển khai các bước chuẩn bị tiếp theo theo
quy định của Chương III Quy chế này.
3. Đối với chương trình, dự án mà cơ quan chủ quản và nhà
tài trợ đã thống nhất đề xuất tài trợ nhưng không nằm trong Danh mục yêu cầu
tài trợ ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho
phép bổ sung chương trình, dự án đó vào Danh mục tài trợ chính thức.
Điều 8. Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục
yêu cầu tài trợ ODA
Quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ
tướng Chính phủ có các nội dung chính sau:
1. Tên chương trình, dự án và nhà
tài trợ.
2. Cơ quan chủ quản chương trình,
dự án.
3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu
của chương trình, dự án.
4. Dự kiến thời gian bắt đầu và
kết thúc chương trình, dự án.
5. Dự kiến hạn mức, loại vốn ODA (viện
trợ không hoàn lại, vốn vay) của chương trình, dự án.
6.
Nguồn và cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án.
Điều 9. Trách
nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu, kết quả vận
động ODA, chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung về
ODA.
2. Trình tự, thủ tục trình, quyết định về việc ký kết
điều ước quốc tế khung về ODA được thực hiện theo quy định của pháp luật về ký
kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
3. Sau khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của Chính
phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế khung về
ODA.
Chương III
CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc
thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản
trong Danh mục tài trợ chính thức
Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo Danh mục tài trợ chính thức, cơ quan chủ quản có nhiệm vụ:
1. Ra quyết định về chủ dự án theo các quy định dưới đây:
a) Đối với chương trình, dự án
đầu tư, chủ dự án phải bảo đảm các điều kiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;
b) Đối với các chương trình,
dự án hỗ trợ kỹ thuật, chủ dự án phải bảo đảm :
- Có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của
chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật;
- Có các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án
thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án trên cơ sở Danh mục tài trợ
chính thức; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng nội dung của văn kiện chương
trình, dự án;
b)
Tổ chức huy động các nguồn lực thích hợp cho việc chuẩn bị chương trình, dự án;
c) Lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án với các nội
dung chủ yếu sau:
- Mục tiêu và kết quả phải đạt được của quá trình chuẩn bị, kèm theo đề
cương chi tiết và yêu cầu về nội dung đối với văn kiện chương trình, dự án;
- Trình tự các bước chuẩn bị, kết quả chủ yếu của mỗi
bước, hoạt động chủ yếu phục vụ cho từng kết quả;
- Phân công tổ chức thực hiện và xác định các đối tượng
cần được thu hút tham gia quá trình chuẩn bị;
- Xác định rõ những khác biệt về quy định và thủ tục giữa
Việt Nam và nhà tài trợ, biện pháp cần thực hiện để thực hiện các quy định và
thủ tục của cả hai phía;
- Thời biểu hoàn thành các hoạt động, kết quả của quá trình chuẩn bị và
lịch biểu huy động các đầu vào tương ứng; xác định rõ yêu cầu về nhân sự, đào
tạo, kinh phí, phương tiện làm việc, kể cả yêu cầu đào tạo cho quá trình chuẩn
bị và thực hiện dự án.
3. Thẩm định và ra quyết định đầu tư (hoặc phê
duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật) theo quy định hiện hành về
quản lý đầu tư, xây dựng và quản lý và sử dụng ODA.
Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ
chính thức
1. Chuẩn bị dự án đầu tư:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: chủ dự án thực
hiện theo những quy định hiện hành của pháp luật đối với dự
án quan trọng quốc gia;
b) Đối với các dự án còn lại: chủ dự án tuyển
chọn tư vấn lập dự án đầu tư; kiểm tra đánh giá, chịu trách nhiệm toàn diện về
hồ sơ dự án khi trình duyệt; xin ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan
để hoàn chỉnh dự án; trình cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định và quyết
định đầu tư dự án.
Trong trường hợp nhà tài trợ hỗ trợ phía Việt Nam chuẩn bị dự án đầu tư
thông qua dự án hỗ trợ kỹ thuật, ngoài việc tuân thủ những quy định nêu trên,
chủ dự án còn phải tuân thủ những thoả thuận trong văn kiện hỗ trợ kỹ thuật
theo những nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy chế này.
2. Chuẩn bị chương trình:
- Chủ dự án lập chương trình sử dụng nguồn vốn ODA; kiểm tra đánh giá,
chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung chương trình; lấy ý kiến các Bộ, ngành,
địa phương và những chủ thể khác liên quan hoặc tham gia thực hiện và thụ hưởng
lợi ích của chương trình;
- Chủ dự án thoả thuận với nhà tài trợ về nội dung văn kiện chương trình
và triển khai quy trình và thủ tục về thẩm định và phê duyệt chương trình phù hợp Điều 19 Quy chế này.
3. Chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ thuật:
- Chủ dự án chủ động hoặc với sự hỗ trợ của nhà tài trợ lập văn kiện dự
án hỗ trợ kỹ thuật; xin ý kiến các cơ quan liên quan, nhất là cơ quan quản lý
ngành, về những nội dung của chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật;
- Chủ dự án thoả thuận với nhà tài
trợ về nội dung văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật và trình cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định và phê duyệt
dự án.
Điều 12. Vốn
chuẩn bị chương trình, dự án
1. Các chương trình, dự án thuộc Danh mục tài trợ
chính thức là cơ sở để lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án. Vốn chuẩn bị chương
trình, dự án có thể bao gồm các khoản dưới đây:
a) Chi phí nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thu thập, phân
tích và tổng hợp số liệu ban đầu;
b) Chi phí lập văn kiện chương trình, dự án;
c) Chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn chỉnh văn kiện chương
trình, dự án cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chi phí cần thiết để đào tạo, nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm nòng cốt cho Ban quản lý chương trình, dự án.
2. Đối với chương trình, dự án thuộc diện được Nhà nước cấp phát từ ngân sách, chủ dự án lập kế
hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của cơ quan chủ quản.
Quy trình phê duyệt, phân bổ vốn chuẩn bị chương trình, dự án cấp phát thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương
trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách
hàng năm, cơ quan chủ quản cân đối trong tổng vốn chuẩn bị chương trình, dự án
đã được phân bổ; trong trường hợp không tự cân đối được phải có văn bản gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xem xét, quyết định tạm ứng vốn và sau
đó sẽ khấu trừ vào kế hoạch ngân sách cấp vốn chuẩn bị chương trình, dự án của
năm tài chính tiếp sau.
3. Các chương trình, dự án thuộc diện Nhà nước cho vay
lại từ ngân sách hoặc một phần cấp phát, một phần cho vay lại thì chủ dự án tự
cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án.
4. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính thông
qua dự án hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ dự án có
trách nhiệm báo cáo để đưa vào kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án hàng
năm của cơ quan
chủ quản.
Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải được xây dựng theo quy định hiện
hành về quản lý đầu tư, xây dựng, có tính đến những nội dung dưới đây trên cơ
sở tính đặc thù và yêu cầu của nguồn vốn ODA:
1. Vị trí, vai trò
của dự án trong quy hoạch phát triển ngành, địa phương.
2. Lý do sử dụng
vốn ODA, thế mạnh của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn
chính sách thuộc lĩnh vực được tài trợ.
3. Cơ chế tài chính
trong nước đối với dự án ODA, phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế -
xã hội của chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA, tính đến các ràng buộc theo
quy định của nhà tài trợ, xác định phương án trả nợ đối với vốn ODA vay lại.
4. Khả năng và
nguồn cân đối vốn đối ứng.
5. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện dự án trong năm đầu
tiên, bao gồm cả kế hoạch mua sắm, đào tạo, nâng cao năng lực, kế hoạch giải
phóng mặt bằng (nếu có).
6. Đánh giá các rủi ro và đề ra những biện pháp để khắc phục.
7. Kế hoạch theo dõi và đánh giá dự án.
8. Tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.
9. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án (bao gồm cả năng lực về tài
chính) của chủ dự án.
Trong trường hợp văn kiện dự án đầu tư được xây dựng theo
mẫu của nhà tài trợ, các nội dung nêu trên phải được tính đến trong quá trình
hợp tác với nhà tài trợ xây dựng văn kiện này bảo đảm sự hài hoà giữa quy
trình, thủ tục của Việt Nam và của nhà tài trợ.
Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn
ODA
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu
sau:
1. Bối cảnh và sự
cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của
đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
2. Mục tiêu ngắn
hạn và mục tiêu dài hạn của hỗ trợ kỹ thuật.
3. Những kết quả chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật và đánh giá khả năng vận dụng
vào thực tế.
4. Những hoạt động chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật.
5. Nghĩa vụ phía Việt Nam cam kết thực hiện.
6. Tổng giá trị tài trợ, kế hoạch sử dụng vốn tài trợ, cách thức phân bổ
vốn cho từng hoạt động theo những tiêu chí đã xác định, cơ chế tài chính của dự án, các quy
định về giải ngân, thanh quyết toán, kế toán và trách nhiệm quản lý vốn.
7. Vốn đối ứng và nguồn đảm bảo.
8. Phương thức tổ chức quản lý dự án.
9. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện dự án trong năm đầu
tiên.
10. Đánh giá các rủi ro và đề ra những biện pháp để khắc phục.
11. Kế hoạch theo dõi và đánh giá dự án.
12. Tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.
13. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ dự án.
Trong trường hợp văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật được xây
dựng theo mẫu của nhà tài trợ, các nội dung nêu trên phải được tính đến trong
quá trình hợp tác với nhà tài trợ xây dựng văn kiện này bảo đảm sự hài hoà giữa
quy trình, thủ tục của Việt Nam và của nhà tài trợ.
Điều 15. Văn kiện chương trình sử
dụng vốn ODA
Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA có những nội
dung chủ yếu sau:
1. Bối cảnh và sự
cần thiết của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát
triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
2. Mục tiêu tổng thể, mục tiêu thành phần, nội dung các dự án thành phần
(nếu có) hoặc nội dung các cấu phần và các hoạt động chính.
3. Đề cương chi tiết cho từng dự án thành phần hoặc cấu phần.
4. Tổng vốn và nguồn vốn dự kiến cho chương trình, kế hoạch sử dụng vốn tài
trợ; cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình.
5. Cấu trúc tổ chức thực hiện chương trình.
6. Phương thức quản lý các nguồn lực.
7. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện chương trình trong năm
đầu tiên.
8. Đánh giá các rủi ro và đề ra những biện pháp để khắc phục.
9. Kế hoạch theo dõi và đánh giá chương trình.
10. Tính bền vững của chương trình sau khi kết thúc.
11. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện chương trình (bao gồm cả năng lực
về tài chính) của chủ chương trình; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án
của các chủ dự án thành phần.
Trong trường hợp văn kiện chương trình được xây dựng theo
mẫu của nhà tài trợ, các nội dung nêu trên phải được tính đến trong quá trình
hợp tác với nhà tài trợ xây dựng văn kiện này bảo đảm sự hài hoà giữa quy
trình, thủ tục của Việt Nam và của nhà tài trợ.
Điều 16. Thẩm định chương trình,
dự án
1. Văn kiện
chương trình, dự án trình cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định phải phù hợp với
những nội dung của
chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức.
2. Văn kiện chương trình, dự án nêu tại Điều 13, 14 và 15
Quy chế này và các tài liệu kèm theo (kể cả các văn bản điều chỉnh, bổ sung) phải
được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để đàm phán, ký và thực
hiện các điều ước quốc tế cụ thể về ODA với nhà tài trợ.
3. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 1 Điều 19 Quy chế này:
- Đối với điểm a): việc thẩm định thực hiện theo những
quy định hiện hành của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và pháp
luật hiện hành về dự án, công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định
chủ trương đầu tư;
- Đối với điểm b): cơ quan chủ quản thẩm định và trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và cho phép thực
hiện chương trình, dự án.
4. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Thủ trưởng cơ quan chủ quản quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này: trình
tự, thủ tục, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
5. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định có thể yêu cầu các
cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia
tư vấn độc lập hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.
6. Hồ sơ thẩm định được lập thành 08
bộ đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
7. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức
thẩm định phải xem xét trình tự, thủ tục và tiến độ thẩm định của nhà tài trợ
để đảm bảo sự phối hợp và hài hòa cần thiết, xem xét các nội dung đã thoả thuận
với nhà tài trợ, ý kiến thẩm định của nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài
trợ. Ý kiến đồng thuận hoặc ý kiến khác nhau giữa các bên phải được phản ánh
trong báo cáo thẩm định.
8. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải lấy ý kiến của
các cơ quan liên quan, lập báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
nội dung văn kiện chương trình, dự án. Báo cáo thẩm định phải kèm theo dự thảo
quyết định phê duyệt nội dung chương trình, dự án.
9. Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách
nhiệm về nội dung chương trình, dự án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
mình theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án
Hồ sơ thẩm định bao gồm:
1. Tờ trình
đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ); của chủ dự án (đối
với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ
quản);
2. Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài
trợ chính thức;
3. Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và
tiếng nước ngoài, nếu có);
4. Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên
quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thoả thuận,
bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn
chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);
5. Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất,
có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho
vay lại).
Điều 18. Nội
dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án
1. Nội dung, quy trình và
thời hạn thẩm định chương
trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về
quản lý đầu tư, xây dựng.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung, quy
trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.
Thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc đối
với chương trình, dự án đầu tư và không quá 15 ngày làm việc đối với các dự án hỗ trợ kỹ
thuật kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 17 Quy chế này,
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chương trình, dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Điều 19 Quy chế này, cơ quan chủ quản
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính báo cáo thẩm định chương trình, dự án
và quyết định phê duyệt chương trình, dự án (bản sao có công chứng), kèm theo
văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai.
Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án
ODA
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết
định đầu tư chương trình, dự án quan trọng quốc gia;
b) Phê duyệt chương trình, dự án kèm theo khung chính
sách và chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
2. Thủ trưởng cơ quan chủ quản chương trình, dự án quyết
định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư và phê duyệt các chương trình, dự án
hỗ trợ kỹ thuật không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm
định của cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, Thủ trưởng cơ quan chủ quản ra
quyết định phê duyệt đối với các chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều
này.
Chương IV
KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước
quốc tế cụ thể về ODA
Cơ sở đề
xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA là văn kiện chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 19
Quy chế này.
Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước
quốc tế cụ thể về ODA
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ về việc ký
kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình,
sau khi có đề nghị của chủ dự án.
Sau khi có đề nghị của cơ quan chủ quản, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ về
việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế
nêu tại khoản 1 Điều 42 Quy chế này; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
vốn vay khác.
2. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước
quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc cơ quan chủ quản không được
quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện, sau khi có
đề nghị của cơ quan chủ quản chương
trình, dự án ODA.
Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
1. Trình
tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về ký
kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
2. Cơ quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc
tế quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế này chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan
tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA sau khi có quyết định uỷ
quyền bằng văn bản của Chính phủ.
3. Sau khi có quyết định ủy quyền
bằng văn bản của Chính phủ về đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ
quản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 21 và các
cơ quan liên quan tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan chủ quản.
Chương V
QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN ODA
Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ
quan chủ quản
1. Đảm bảo quyết định đầu tư chương trình, dự án
đúng mục tiêu, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, đúng luật pháp, có hiệu quả;
đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và hoàn trả vốn vay (đối với chương trình,
dự án ODA cho vay lại); đảm bảo đủ vốn đối ứng theo tiến độ đã thoả thuận với
nhà tài trợ. Đảm bảo chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật đạt được mục tiêu tăng
cường năng lực và thể chế thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn
nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
chương trình, dự án của chủ dự án trong quá trình thực hiện chương trình, dự
án.
4. Xây dựng và triển khai các biện pháp theo quy
định của pháp luật hiện hành về phòng và chống tham nhũng, lãng phí, sử dụng
vốn sai mục đích làm ảnh hưởng đến mục tiêu của chương trình, dự án và uy tín
quốc gia.
5. Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
hiện hành về các hành vi vi phạm các quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa
chọn chủ dự án, thẩm định, ra quyết định đầu tư và phê duyệt văn kiện dự án hỗ
trợ kỹ thuật cũng như giám sát quá trình thực hiện chương trình, dự án.
6. Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về
việc triển khai chậm, không đúng với quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt
văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật; về việc có sai phạm trong quá
trình triển khai chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
7. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhiệm vụ,
trách nhiệm và quyền hạn của chủ dự án
1. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn chung:
a) Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương
trình, dự án; ký kết các hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nếu trực tiếp
quản lý chương trình, dự án, chủ dự án phải đảm bảo có đủ bộ máy, đủ năng lực
quản lý dự án, được cơ quan có thẩm quyền cho phép và được ghi trong quyết định
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt chương trình, dự án;
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
tổng dự toán, dự toán các hạng mục công trình;
c) Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các
hợp đồng và xử lý các vi phạm hợp đồng;
d) Kiến nghị với cơ quan chủ quản về cơ chế, chính
sách bảo đảm việc thực hiện chương trình, dự án phù hợp với cam kết quốc tế;
đ) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
2. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn cụ thể:
a) Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của
pháp luật hiện hành về đấu thầu;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho các
bên hợp đồng và tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án; chịu trách nhiệm
về cơ sở pháp lý và độ tin cậy của các
thông tin, tài liệu đã cung cấp; lưu trữ hồ sơ, tài liệu về chương trình, dự án
theo quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý
sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa
chương trình, dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi và hoàn trả vốn vay ODA
(trường hợp cho vay lại).
d) Thực hiện giám sát, đánh giá dự án, quản lý
khai thác chương trình, dự án;
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm
trong quá trình quản lý chương trình, dự án gây ra những hậu quả có hại đến
kinh tế, xã hội, môi sinh, môi trường và uy tín quốc gia;
e) Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật,
có thể phải bồi thường thiệt hại về kinh tế hoặc phải thay đổi chủ dự án, đối
với việc triển khai chậm, không đúng với quyết định đầu tư và quyết định phê
duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, gây thất thoát, lãng phí và
tham nhũng, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án;
g) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
3. Khi thay đổi chủ dự án
thì chủ dự án mới thay thế phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền và trách
nhiệm, nghĩa vụ của chủ dự án trước, trừ những trách nhiệm do sai phạm của chủ
dự án trước.
Điều 25.
Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án (Ban quản lý dự án)
1. Căn cứ khoản 3 Điều này, chủ dự án ban
hành quyết định thành lập Ban quản lý dự án
ngay sau khi văn kiện chương trình, dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ
khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản ban hành quyết định thành lập Ban quản lý dự án đối với chương trình,
dự án hỗ trợ kỹ thuật ngay sau khi văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ dự án có thể thuê tư vấn quản lý dự án theo quy
định của pháp luật.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thông tư
hướng dẫn về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
của Ban quản lý dự án.
Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn
bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
1. Các chương trình, dự án phải được đảm
bảo đủ vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án.
Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phù hợp với nội dung nêu trong quyết định
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
2. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án có
thể bao gồm các khoản sau:
a) Chi phí cho Ban quản lý chương trình, dự án (lương,
thưởng, phụ cấp, văn phòng, phương tiện làm việc, chi phí hành chính, theo dõi,
đánh giá dự án, giám sát chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán);
b) Chi phí thẩm định thiết kế, duyệt tổng dự toán, hoàn
tất các thủ tục đầu tư, xây dựng và thủ tục hành chính cần thiết khác;
c) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu;
d) Chi phí cho hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn
nghiệp vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án;
đ) Chi phí tiếp nhận và phổ biến
công nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quốc tế;
e) Chi phí tuyên truyền, quảng cáo chương trình, dự án và
các hoạt động tham dự của cộng đồng;
g) Chi phí dịch vụ và phương tiện trong nước cung cấp cho
các nhà thầu nước ngoài làm việc theo hợp đồng tại Việt Nam;
h) Chi phí thuê tổ chức, cá nhân thẩm định, theo dõi,
đánh giá chương trình, dự án;
i) Chi trả các loại thuế gián thu, phí hải quan, phí bảo
hiểm theo quy định hiện hành;
k) Tiền trả lãi, tiền đặt cọc, phí cam kết và các loại
phí liên quan khác phải trả cho phía nước ngoài trong thời gian xây dựng;
l) Chi phí tiếp nhận thiết bị và vận chuyển nội địa;
m) Chi phí
kiểm toán;
n) Chi phí
thực hiện một số hoạt động cơ bản của chương trình, dự án (khảo sát, thiết kế
kỹ thuật, thi công; đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, xây dựng một số
hạng mục công trình, mua sắm một số trang, thiết bị);
o) Chi phí
dự phòng và các chi phí hợp lý khác.
3. Đối với chương trình, dự án thuộc diện
cấp phát từ ngân sách nhà nước, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cân đối
vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành; đảm
bảo vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện
chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Đối với các
chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách nhà nước và các chương trình, dự án một
phần cấp phát, một phần cho vay lại: chủ dự án phải tự lo toàn bộ vốn đối ứng và phải giải
trình đầy đủ về khả năng và kế hoạch đảm bảo vốn đối ứng trước khi ký hợp đồng
vay lại. Trong trường hợp này, chủ dự án được ưu tiên vay từ các nguồn tín dụng
của Nhà nước cho khoản vốn đối ứng.
Trường hợp gặp
khó khăn đột xuất về vốn đối ứng, chủ dự án phải báo cáo cơ quan chủ quản để có
biện pháp giải quyết.
5. Đối với các
chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước nhưng chưa kịp bố
trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm, hoặc có nhu cầu đột xuất về
vốn đối ứng, theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có
thẩm quyền quyết định ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện. Cơ quan
chủ quản có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan bố trí dự toán
ngân sách năm sau hoàn trả vốn ngân sách nhà nước đã ứng.
6. Cơ quan chủ quản được phép điều chuyển vốn đối ứng đã được phân bổ trong
năm kế hoạch từ chương trình, dự án không sử dụng hết vốn đối ứng đã được bố
trí theo kế hoạch trong năm sang chương trình, dự án khác có nhu cầu về vốn đối
ứng nhưng số vốn đã bố trí theo kế hoạch năm không đáp ứng đủ.
Điều 27. Vốn ứng trước để thực
hiện chương trình, dự án
Trường hợp có nhu cầu cấp thiết về vốn ứng trước để thực
hiện một số hạng mục của chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà
nước đã được cam kết tài trợ từ nguồn vốn ODA và đã được ghi kế hoạch tài chính
năm mà chưa rút được vốn ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính xem xét, quyết định tạm ứng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước trên cơ
sở văn bản giải trình của cơ quan chủ quản và văn bản thoả thuận của nhà tài
trợ. Phần vốn này sẽ được Kho bạc nhà nước các cấp thu hồi lại khi giải ngân
vốn ODA phân bổ cho các hạng mục đó.
Điều 28. Thuế đối với các chương
trình, dự án
Thuế áp dụng đối
với các chương trình, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp
luật hiện hành về thuế và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
Điều 29. Đền bù, giải phóng mặt
bằng và tái định cư
1. Việc đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư trong các chương trình,
dự án thực hiện theo pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hồ sơ trình
duyệt kế hoạch đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư của chương trình, dự
án phải có cam kết chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải phóng
mặt bằng và tái định cư về tiến độ, thời hạn hoàn thành đền bù, giải phóng mặt
bằng và tái định cư phù hợp với tiến độ thực hiện của từng gói thầu thuộc
chương trình, dự án.
Điều 30. Đấu thầu
Việc đấu thầu để thực hiện chương trình, dự án phải tuân
thủ các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu và điều ước quốc tế về ODA
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện
1. Trong trường hợp những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương
trình, dự án trong quá trình thực hiện dẫn đến:
a) Sự thay đổi về ®iều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký kết: cơ quan chủ
quản thực hiện các quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều
ước quốc tế;
b) Sự thay đổi về cơ chế tài chính trong nước hoặc điều
kiện cho vay lại trong nước áp dụng cho chương trình, dự án: cơ quan chủ quản
báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
2. Trong trường
hợp nhà tài trợ chấp thuận cho sử dụng phần vốn dư sau đấu thầu của chương
trình, dự án vốn vay (vốn dư là phần chênh lệch giữa tổng giá trị tài trợ quy
định trong điều ước quốc tế về ODA đã ký và tổng giá trị kết quả lựa chọn nhà
thầu đã được phê duyệt):
a) Nếu việc sử dụng phần vốn
đó để thực hiện chương trình, dự án mới theo hướng ưu tiên nhằm phát huy hiệu
quả của chương trình, dự án đang thực hiện: cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giải trình
kèm theo văn kiện chương trình, dự án dự kiến sử dụng phần vốn dư này để Bộ Kế
hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định việc sử dụng vốn dư;
b) Nếu việc sử dụng vốn dư để bổ sung khối lượng trong
phạm vi chương trình, dự án đang thực hiện: cơ quan chủ quản quyết định việc sử
dụng vốn dư.
Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm
thu, bàn giao, quyết toán
1. Đối với dự án
đầu tư, việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy
phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành,
bảo hiểm công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, sau khi hoàn thành, cơ quản
chủ quản tổ chức nghiệm thu và tiến hành các biện pháp cần thiết để tiếp tục
khai thác và phát huy kết quả đạt được cũng như thực hiện các quy định của pháp
luật hiện hành về quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự án.
3. Việc quyết
toán chương trình, dự án phải được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật
hiện hành và các điều ước quốc tế về ODA đang có hiệu lực đối với Việt Nam.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 33. Theo dõi chương trình, dự án
Theo dõi chương trình, dự án là hoạt động thường xuyên và
định kỳ cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương
trình, dự án; phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án
phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án
được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn
khổ các nguồn lực đã được xác định.
Điều 34. Đánh giá chương trình, dự án
1. Đánh giá dự
án là hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính
phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình, dự
án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp
dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án
khác.
2. Công tác đánh
giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết). Công tác đánh giá định
kỳ được tiến hành theo 4 giai đoạn chủ yếu sau:
a) Đánh giá ban đầu: tiến hành ngay sau khi bắt đầu
thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình,
dự án so với văn kiện được duyệt để có biện pháp xử lý ngay từ khâu thiết kế kỹ
thuật và lập kế hoạch thực hiện chi tiết;
b) Đánh giá giữa kỳ: tiến hành vào giữa thời gian
thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt đầu
và đề xuất các điều chỉnh cần thiết;
c) Đánh giá kết thúc: tiến hành ngay sau kết thúc
thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết
toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lập báo
cáo kết thúc chương trình, dự án;
d) Đánh giá tác động: tiến hành vào một thời điểm
thích hợp trong vòng 3 năm, kể từ ngày đưa chương trình, dự án vào khai thác,
sử dụng nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội của
chương trình, dự án so với mục tiêu đặt ra ban đầu.
3. Kế hoạch, tổ chức thực hiện và kinh phí cho công
tác đánh giá trích từ nguồn vốn ODA, nguồn vốn đối ứng hoặc nguồn vốn khác,
phải được quy định và xác định trước trong văn kiện chương trình, dự án và phải
phù hợp với tính chất của từng loại chương trình, dự án.
Điều 35. Trách nhiệm theo dõi,
đánh giá chương trình, dự án
1. Ban quản lý
dự án có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá chương trình, dự án theo
các quy định dưới đây:
a) Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện chương trình,
dự án, trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn
hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt
động của chương trình, dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá. Kế hoạch tổng thể
thực hiện dự án phải được Ban quản lý dự án chuẩn bị trước ngày khởi động
chương trình, dự án 3 tháng và phải được chủ dự án phê duyệt. Kế hoạch chi tiết
hàng năm phải được xây dựng trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ và trình chủ
dự án phê duyệt phù hợp với lịch biểu xây dựng kế hoạch hàng năm của cơ quan
chủ quản;
b) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và
lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của
chương trình, dự án, báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi trong chính sách,
luật pháp của Nhà nước và các quy định của nhà tài trợ liên quan đến việc quản
lý thực hiện;
c) Lập báo cáo thực hiện theo quy định, cung cấp,
chia sẻ thông tin thông qua hệ thống thông tin theo dõi, đánh giá cấp ngành,
địa phương và cấp quốc gia;
d) Thuê tư vấn tiến hành đánh giá ban đầu, giữa kỳ
và kết thúc theo nội dung báo cáo khả thi hoặc văn kiện chương trình, dự án đã
được phê duyệt; làm đầu mối phối hợp với nhà tài trợ hoặc cơ quan quản lý có
thẩm quyền để đánh giá chương trình, dự án.
2. Chủ dự án có
trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban quản lý dự án trong việc theo dõi,
đánh giá chương trình, dự án. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử
lý được, chủ dự án phải kịp thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết.
3. Chủ dự án có
trách nhiệm công bố công khai với các tổ chức chính trị, xã hội, chính quyền
địa phương và các cơ quan dân cử tại địa bàn có chương trình, dự án về mục đích, nội dung các hoạt
động, quy mô vốn ODA và vốn đối ứng của chương trình, dự án; cơ cấu tổ chức
và quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án để tranh thủ sự giám sát của cộng
đồng trong quá trình thực hiện.
4. Cơ quan chủ
quản có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các chương trình, dự án thuộc
thẩm quyền quản lý; phản hồi đầy đủ và kịp thời các báo cáo của chủ dự án; tiến
hành phân tích danh mục các chương trình, dự án để xác định mức độ thực
hiện.
5. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm xem xét các kết quả đánh giá các chương
trình, dự án do các chủ dự án thuộc thẩm quyền quản
lý tiến hành. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan chủ quản phối hợp với
nhà tài trợ và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá đột xuất các chương
trình, dự án.
6. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về ODA, trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương VII Quy chế này, thực hiện việc giám
sát đánh giá năng lực quản lý thực hiện các chương trình, dự án tại cơ quan chủ
quản và theo dõi, đánh giá ở cấp quốc gia về các chương trình, dự án.
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm phản hồi các báo cáo nhận được từ các cơ quan chủ quản để
không ngừng hoàn thiện công tác quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA.
Trong trường hợp
cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ quản lý
ngành và địa phương thành lập đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với chủ dự án và Ban Quản lý dự án để xem
xét, đánh giá và giải quyết theo thẩm quyền những kiến nghị liên quan đến
chương trình, dự án đó. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
7. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và nhà tài trợ xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về ODA để phục vụ công tác theo dõi và đánh giá các
chương trình, dự án ODA cũng như phục vụ nhu cầu về thông tin đối với nguồn vốn
này.
8. Tổng cục
Thống kê chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổng hợp các chỉ tiêu thống kê
định kỳ về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA để phản ánh vào hệ
thống số liệu thống kê quốc gia về tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 36. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án
1. Trong quá trình thực
hiện chương trình, dự án, Ban quản lý dự án phải xây dựng và gửi các báo cáo
quy định dưới đây cho chủ dự án, để
chủ dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án:
a) Báo cáo tháng, chậm nhất
10 ngày sau khi hết tháng (chỉ áp dụng đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ);
2. Chậm nhất 20 ngày sau mỗi
quý, cơ quan chủ quản lập báo cáo
tổng hợp về kết quả vận động ODA, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương
trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo
tổng hợp 6 tháng và báo cáo năm về tình hình thu hút và sử dụng ODA trong cả
nước trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chế độ báo cáo và mẫu báo cáo
thống nhất về ODA, từng bước
hài hoà hoá mẫu báo cáo về ODA với các nhà tài trợ; giám sát việc tuân thủ chế
độ báo cáo ODA ở các cấp và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình
thực hiện công tác này.
Điều 37. Kiểm tra, thanh tra và
giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
Việc kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản
lý và sử dụng ODA được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
Điều 38. Quản lý
nhà nước về ODA
Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về ODA bao gồm các nội dung sau:
1. Quyết định chiến lược, chính sách, quy hoạch,
định hướng thu hút và sử dụng ODA cho từng thời kỳ; ủy quyền cho Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA và những sửa đổi, bổ sung (nếu
có) của Danh mục;
2. Ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA theo thẩm quyền;
3. Điều hành vĩ mô công tác quản lý và sử dụng ODA.
Điều 39. Nhiệm vụ
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ
Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA, có các
nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản
lý ODA; chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch thu hút và sử dụng
ODA; hướng dẫn cơ quan
chủ quản xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA của từng cơ quan để tổng
hợp thành Danh mục
yêu cầu tài trợ ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
2. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA;
3. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và
điều phối các nguồn ODA theo thẩm quyền;
4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan trình Chính phủ
về việc ký kết, tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế khung về ODA; trình
Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án
quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế này;
5. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức liên quan chuẩn bị
chương trình, dự án; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài
chính trong nước sử dụng vốn ODA;
6. Hỗ trợ các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và theo
dõi quá trình đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với nhà tài trợ;
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế
hoạch giải ngân vốn ODA, bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình,
dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự
án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng và nhu cầu vốn ứng trước cho
chương trình, dự án theo
quy định tại khoản 5, Điều 26 và Điều 27 Quy chế này.
8. Theo dõi, kiểm tra việc quản lý và tổ chức thực hiện
các chương trình, dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự
án.
Xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống quốc gia về
theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án; chia sẻ thông tin với các cơ quan
liên quan và nhà tài trợ, khai thác có hiệu quả hệ thống này.
9. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA; báo
cáo tổng hợp theo định kỳ (6 tháng, một năm), đột xuất và theo yêu cầu đặc biệt
của Đảng và Nhà nước về tình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án và
hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA.
10. Làm
đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều Bộ, ngành; kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ.
11. Biên
soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về vận động, chuẩn bị, thẩm
định, quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá chương trình, dự án có tính đến yêu
cầu hài hoà thủ tục với các nhà tài trợ; hỗ trợ công tác đào tạo quản lý chương
trình, dự án theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.
12. Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp đồng bộ
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
Điều 40.
Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính có các nhiệm vụ và quyền
hạn sau đây:
1. Phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút, sử dụng ODA và
điều phối các nguồn vốn ODA; hướng dẫn chuẩn bị nội dung chương trình, dự án
liên quan đến điều kiện sử dụng vốn, quản lý tài chính, phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn ODA.
2. Chuẩn bị nội dung đàm phán chương trình, dự án vốn vay với nhà tài trợ;
theo ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, tiến hành đàm phán các điều ước quốc tế cụ
thể về ODA vốn vay theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế này.
3. Đại diện
chính thức cho “người vay” là Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế cụ thể về ODA vốn vay, kể cả trong
trường hợp Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một cơ quan khác chủ trì đàm phán
các điều ước quốc tế nêu trên.
4. Quản lý tài
chính đối với các chương trình, dự án:
a) Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với
chương trình, dự án;
b) Chủ trì, phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt điều kiện cho vay lại trong nước áp dụng cho các chương trình, dự
án;
c) Quy định cụ
thể thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn của các chương trình, dự án trên cơ sở
quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các điều ước quốc tế về ODA đã
ký với nhà tài trợ;
d) Chủ trì hướng
dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án; giải quyết các
vấn đề vướng mắc liên quan đến thuế;
đ) Bố trí vốn
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có) để trả nợ các khoản ODA vốn
vay khi đến hạn;
e) Theo dõi,
kiểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn ODA; tổ chức hạch
toán kế toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ODA; tổng hợp số liệu rút
vốn, thanh toán và trả nợ đối với chương trình, dự án báo cáo Chính phủ và
thông báo cho các cơ quan liên quan;
g) Phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân nguồn vốn ODA, bố trí
đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực
hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện được Nhà nước cấp
phát từ ngân sách trong dự toán ngân sách hàng năm; cấp phát đầy đủ, đúng tiến
độ vốn đối ứng cho các chương trình, dự án thuộc diện được Nhà nước cấp phát từ
ngân sách; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn
đối ứng và nhu cầu về vốn ứng trước cho chương trình, dự án theo quy định tại
khoản 5, Điều 26 và Điều 27 Quy chế này;
h) Tổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn cho vay lại
của các chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách nhà nước.
Điều 41. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
1. Thẩm định các điều ước
quốc tế về ODA theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện
điều ước quốc tế;
2.
Cung cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về ODA hoặc các vấn đề
pháp lý khác theo đề nghị của cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế;
3. Thẩm định về nội dung đối với các dự án hợp tác trong
lĩnh vực pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 42. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
1. Phối hợp với các cơ quan
liên quan chuẩn bị nội dung đàm phán; theo sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,
tiến hành đàm phán và ký các điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài
chính quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng
Phát triển châu Á (ADB); bàn giao vốn và toàn bộ các thông tin liên quan đến
chương trình, dự án cho Bộ Tài chính sau khi các điều ước quốc tế cụ thể về ODA
có hiệu lực, trừ thoả thuận vay với IMF;
2. Phối hợp với Bộ Tài
chính xác định và công bố danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn để
ủy quyền thực hiện việc giao dịch thanh toán đối ngoại đối với nguồn vốn ODA,
ủy quyền cho vay lại và thu hồi vốn trả nợ ngân sách trong trường hợp cần
thiết;
3. Tổng hợp theo định kỳ (6 tháng, một năm) và thông báo
cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan về tình hình
rút vốn và thanh toán thông qua hệ thống tài khoản của các chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA mở tại các ngân hàng.
Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao
Bộ Ngoại giao có các nhiệm vụ và quyền
hạn sau đây:
1. Phối hợp với các cơ quan
liên quan xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận động ODA cũng như chính
sách đối tác trên cơ sở chính sách đối ngoại chung; tham gia vận động ODA;
2. Tham gia đàm phán, góp ý
kiến xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc tế về ODA; kiểm tra việc đề xuất
đàm phán, ký điều ước quốc tế về ODA; thực hiện các thủ tục đối ngoại về việc
ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo
các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài tiến hành vận động
ODA phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong từng
thời kỳ.
Điều 44. Nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ
Văn phòng Chính phủ có các nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
1. Giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành thống nhất quản lý nhà nước về ODA;
3. Giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện Quy chế này.
Điều 45. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch định hướng
thu hút và sử dụng ODA; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng
cao hiệu quả sử dụng ODA thuộc lĩnh vực phụ trách;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan hữu quan trình Chính phủ về việc ký kết
điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc lĩnh vực
phụ trách theo quy định của Quy chế này;
c) Bảo đảm chất lượng và
hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA thuộc lĩnh vực phụ trách;
d) Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với chương trình, dự án theo quy định của pháp luật. Khi có yêu
cầu, chịu trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan
đến chương trình, dự án trong thời gian quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, các Bộ, ngành và
các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA;
xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA
trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trong việc trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của Quy chế này;
c) Bảo đảm chất lượng và
hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA do địa phương trực tiếp quản lý và thực hiện;
d) Chịu trách nhiệm thu hồi đất, giải phóng mặt bằng,
thực hiện các chính sách đền bù, tái định cư cho chương trình, dự án trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen
thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SĐT TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: & 043- 9916057
SĐT YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁP LUẬT: 0986 11 66 05 & 0986386648
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------