NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2007/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2007 QĐ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ CỦA DN CÓ VỐN ĐTNN TẠI VN
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 23/2007/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2007
QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT
ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG
HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm
2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Hoạt động mua
bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá là hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, các hoạt động khác được quy định tại Chương
IV, Chương V, Chương VI của Luật Thương mại.
2. Xuất khẩu,
nhập khẩu là các hoạt động được quy định tại Điều 28 của Luật Thương mại.
3. Quyền xuất
khẩu là quyền mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên
trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục
liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua
gom hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
4. Quyền nhập
khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho
thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam; bao gồm quyền đứng tên
trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục
liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia
hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc
Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
5. Phân
phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán hàng hoá và nhượng
quyền thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân
phối.
7. Bán buôn là hoạt động bán hàng
hoá cho thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng.
8. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá
trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
9. Cơ sở bán lẻ là đơn vị thuộc sở hữu của doanh
nghiệp để thực hiện việc bán lẻ.
Điều 4. Điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam
1. Điều kiện để doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam bao gồm:
a) Là nhà đầu tư thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham
gia Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trong
Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
b) Hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật
Việt Nam;
c) Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt
Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
d) Phạm vi hoạt động phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù
hợp với pháp luật Việt Nam;
đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này chấp
thuận.
2. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm công bố lộ trình đã cam kết trong
các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các
điều kiện cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấp
phép kinh doanh, Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, chấp thuận cho hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đối với từng
trường hợp cụ thể.
Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh để hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy phép kinh doanh để hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là
Giấy phép kinh doanh) cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) sau
khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thương mại
2. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam có đầu
tư vào hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa thì nộp hồ sơ để làm thủ tục đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư.
Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư lấy ý kiến của Bộ Thương mại và chỉ cấp Giấy chứng
nhận đầu tư vào hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán
hàng hóa nếu được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản. Trong trường hợp này, Giấy
chứng nhận đầu tư có giá trị đồng thời là Giấy phép kinh doanh. Thủ tục đầu tư được
thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ đề nghị
bổ sung kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thì cơ quan nhà nước quản lý về đầu
tư căn cứ vào lộ trình mở cửa thị trường trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp hoặc bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư,
không cần chấp thuận của Bộ Thương mại.
4. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất mà không
phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định
này. Việc lập thêm cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Bộ Thương mại và theo trình tự, thủ tục quy định
tại Nghị định này.
Điều 6. Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan
1. Ngoài
việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật
Đầu tư và pháp luật liên quan khác.
2. Trường hợp các hoạt động quy định tại Chương IV, Chương V, Chương VI của Luật Thương mại đã được Nghị định khác điều chỉnh thì áp dụng quy định của Nghị định đó.
23.
Khi thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh và Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp lệ phí theo
quy định của Bộ Tài chính.
43. Trong
trường hợp cần thiết, theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp vốn đầu
tư nước ngoài có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề
liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
Chương II
THỦ TỤC CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại.
2. Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d
khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
3. Nội dung kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa dự kiến của doanh nghiệp.
4. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 8. Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 038 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến
của Bộ Thương mại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Thương mại gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý
của mình.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Thương mại®ñ hå s¬ hîp lÖ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh.
Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phảiI thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
cho doanh nghiệp.
65. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sao gửi Giấy phép kinh
doanh đến Bộ Thương mạiBé KÕ ho¹ch vµ §Çu t, Bé Tµi chÝnh, Bé Th¬ng
m¹i, Bé Tµi
nguyªn vµ M«i trêng, Ng©n hµng
Nhµ níc ViÖt Nam vµ Uû
ban nh©n d©n cÊp tØnh liªn quan và Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
§iÒu 9.Điều 9. Nội dung và thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh
1. Nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Nội dung kinh doanh mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại
Điều 12 Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh.
2. Đối với trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định này, thời hạn hiệu lực của
Giấy phép kinh doanh bằng thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi trong Giấy
chứng nhận đầu tư.
§iÒu 10.Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh
1. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh
doanh tại cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh khi có yêu cầu thay đổi một trong những
nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
2. Hồ sơ
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại;
b) Bản sao
Giấy phép kinh doanh đã được cấp.
3. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo
quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh có trách nhiệm sửa
đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh nếu đề nghị sửa đổi, bổ sung đó phù hợp với pháp
luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh, cơ quan
cấp Giấy phép kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
4. Khi nhận
Giấy phép kinh doanh mới đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp phải nộp lại bản
gốc Giấy phép kinh doanh cũ cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.
§iÒu 11.Điều 11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
1. Giấy
phép kinh doanh được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc
bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Trường
hợp bị mất Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an
nơi mất giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh và thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng ba lần liên tiếp. Sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo lần thứ
nhất, doanh nghiệp có công văn đề nghị cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh cấp lại
Giấy phép.
3. Hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại;
b) Xác nhận
của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy phép kinh doanh; bản giải trình lý
do bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
4. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép
kinh doanh có trách nhiệm cấp lại Giấy phép kinh doanh.
§iÒu 12.Điều 12. Nội dung hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
1. Nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được quy định
cụ thể trong Giấy phép kinh doanh, trong đó nêu rõ:
a) Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa được quyền thực hiện;
b) Các loại hàng hoá không được kinh doanh đối với từng hoạt động nêu ở
mục a khoản 1 Điều này;
c) Các loại dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá được thực hiện.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tiến hành
các hoạt động phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh.
3. Trường hợp kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được
phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương III
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
§iÒu 13.Điều 13. Hồ sơ đề nghị
lập cơ sở bán lẻ
1. Văn bản đề nghị lập
cơ sở bán lẻ tại Việt Nam theo mẫu của Bộ Thương mại, gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
b) Tên, địa chỉ các cơ
sở bán lẻ đã thành lập;
c) Tên, địa chỉ cơ sở
bán lẻ dự định thành lập;
d) Nội dung hoạt động
của cơ sở bán lẻ;
đ) Họ tên, nơi cư trú,
số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người
đứng đầu cơ sở bán lẻ;
e) Họ tên, chữ ký của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Bản sao Giấy phép
kinh doanh.
§iÒu 14.Điều 14. Quy trình cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Doanh nghiệp nộp 08 3 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻoanh
nghiÖp ®Æt trô
së chÝnh.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý
kiến của Bộ Thương mại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư
biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại gửi ý kiến bằng văn
bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Trong thời hạn ba m¬15i ngµy ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến của Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trường hợp không cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phảiI
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
65.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻkinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sao
gửi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
đến Bộ Thương mại, Bé Tµi nguyªn vµ M«i trêng, Ng©n hµng Nhµ níc
ViÖt Nam vµ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chínhliªn quan.
Điều 15. Nội dung và thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ
1. Nội dung của Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp;
b) Tên, địa chỉ của cơ sở bán
lẻ;
c) Nội dung hoạt động của cơ
sở bán lẻ;
d) Họ tên, nơi
cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
của người đứng đầu cơ sở bán lẻ;
đ) Thời hạn hiệu lực của Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Trong trường hợp được
quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này, thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ bằng thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh.
§iÒu 16.Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
quyết định thay đổi một trong những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản
1 Điều 15, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu của
Bộ Thương mại, trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
b) Bản sao Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
4. Khi nhận Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp lại bản gốc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cũ cho
cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
§iÒu 17.Điều 17. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ trong trường hợp bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình
thức khác.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được thực hiện như quy
định đối với việc cấp lại Giấy phép kinh doanh tại Điều 11 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
§iÒu
18.Điều 18. Xử lý
vi phạm
1. Tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể bị xử phạt hành
chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp có hành
vi vi phạm nghiêm trọng thì bị thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ.
2. Trường hợp
hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
§iÒu 19.Điều 19. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Nghị định này.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SĐT TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: & 043- 9916057
SĐT YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁP LUẬT: 0986 11 66 05 & 0986386648
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------