NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
NGHỊ ĐỊNH SỐ
61/2010/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
-------------------------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng
11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nhà đầu tư nhận
ưu đãi và hỗ trợ quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập và
đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại
Điều 4 Nghị định này.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành
chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.
2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư
bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong
từng thời kỳ.
3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư
là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại
địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
theo quy định pháp luật về đầu tư.
4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án
thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn
thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định
pháp luật về đầu tư.
5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện
tại vùng nông thôn.
Điều 4. Điều
kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
1. Nhà đầu tư
có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư,
dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư quy định tại Điều 3 Nghị định này được
hưởng các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này.
2. Nhà đầu tư có
dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này nếu đã
triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn
trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó.
Chương 2.
ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được nhà
nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì được giảm 70% tiền
sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được nhà nước
giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với
dự án đầu tư đó.
Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước
1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp
khuyến khích đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với
mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền
thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất,
thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào
hoạt động.
4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền
thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự
án vào hoạt động.
5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông
nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê
đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây
xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.
Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất,
thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được
Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước
của địa phương cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.
2. Khuyến khích doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư,
dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ
đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp
vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thu hồi đất.
Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy
hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được miễn nộp tiền sử
dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất.
Chương 3.
HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự
án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân
sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào
tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.
2. Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án
nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải
phù hợp với các quy định hiện hành.
3. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án
nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải
phù hợp với các quy định hiện hành.
4. Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa một lần/năm và thời gian đào tạo
được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.
Khoản tiền hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở dạy nghề của
tỉnh để đào tạo cho các doanh nghiệp nói tại Điều này có nhu cầu hoặc trực tiếp
cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ.
Điều 10. Hỗ trợ phát triển thị trường
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt
ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích
đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản
phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh
nghiệp đầu tư.
2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án
nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương
tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư.
3. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt
ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích
đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí triển lãm hội chợ trong
nước; được miễn phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan
xúc tiến thương mại của nhà nước.
4. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án
nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí
tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại
của Nhà nước.
Điều 11. Hỗ trợ dịch vụ tư vấn
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt
ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích
đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư
vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư
vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công
nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất
nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành.
2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án
nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản
lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ,
tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức
theo quy định hiện hành.
Điều 12. Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ
Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông
nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Quỹ Hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên
cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự
án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có
vào tổng mức kinh phí).
Điều 13. Hỗ trợ cước phí vận tải
1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách
nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra là hàng
hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu
khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.
2. Phần kinh phí
được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000
VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ
chứng từ, vận đơn hợp lệ.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2010.
Điều 15. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ,
Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã
hội, Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC
DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ)
1. Trồng, chăm
sóc rừng, cây dược liệu.
2. Nuôi trồng
nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên
biển, trên hải đảo.
3. Đánh bắt hải
sản ở vùng biển xa bờ.
4. Sản xuất,
phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy,
hải sản.
5. Sản xuất,
khai thác, tinh chế muối.
6. Xây dựng hệ
thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước.
7. Sản xuất
thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa
bệnh cho động vật, thủy sản, thuốc thú y.
8. Xây dựng chợ
loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn.
9. Ứng dụng công
nghệ sinh học.
10. Sản xuất,
tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
11. Xây dựng
mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập
trung, công nghiệp.
12. Chế biến
nông, lâm, thủy sản; bảo quản nông, lâm sản, thủy sản sau thu hoạch.
13. Thủy điện
vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điện mặt trời, điện gió,
khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều; năng lượng tái tạo không phân biệt quy mô.
14. Xử lý ô
nhiễm và bảo vệ môi trường.
15. Thu gom, xử
lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
16. Xây dựng kết
cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời
sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
17. Sản xuất máy
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế
biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.
18. Xây dựng:
khu du lịch sinh thái, khu du lịch quốc gia; khu công viên văn hóa có các hoạt
động thể thao, vui chơi, giải trí.
19. Phát triển
và ươm tạo công nghệ cao.
20. Xây dựng,
phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
21. Chăn nuôi,
sản xuất gia cầm, gia súc tập trung.
22. Xây dựng kết
cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm
logistics.
23. Dịch vụ kỹ
thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật
nuôi.
24. Dịch vụ tư
vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y,
bảo vệ thực vật.
25. Dịch vụ vệ
sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn.
26. Sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.
27. Sản xuất
giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong
nước; sản xuất bột giấy.
28. Dệt vải,
hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơ chế da;
sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da./.
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SỐ ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: 0986 11 66 05 & 043- 9916057
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------