sunlaw.com.vn
Đang tải dữ liệu...

  Chuyên ngành
Phân biệt alone, solitary, lonely và lone
ALONE (tính từ & trạng từ): Alone khi được sử dụng sau động từ to be sẽ mang nghĩa không có ai bên cạnh, tách khỏi những người, vật khác.

-         She looked forward to being alone in own flat.

(Cô ấy mong được sống một mình trong căn hộ riêng).

Alone còn được sử dụng với động từ feel. Cụm từ “feel alone” mang sắc thái nghĩa mạnh hơn, không chỉ là một mình mà còn là cô đơn, không hạnh phúc.

Alone không được sử dụng trước danh từ, do vậy chúng ta sẽ không nói hoặc viết an alone lady.

Trong tiếng Anh khẩu ngữ, alone còn được diễn đạt theo cách khác là: on my (your, his, her, our, their) own by oneself (myself, yourself, etc) cũng có nghĩa là làm gì đó một mình.


SOLITARY
(tính từ): dùng được cho cả người và vật. Đối với danh từ chỉ người, solitary mang nghĩa giống như alone; còn khi đi với danh từ chỉ vật, solitary mang nghĩa trơ trọi.

-         The only signal of human on the island was a solitary villa.

                   (Dấu hiệu duy nhất của con người trên hòn đảo đó là một căn nhà trơ trọi).

Khác với alone, chúng ta có thể dùng solitary trước danh từ, nhưng không được sử dụng trước động từ. Danh từ của tính từ này là solitude.

 

LONELY (tính từ): thể hiện tâm trạng cô đơn, có thể được sử dụng sau động từ to be và động từ to feel.

-         She was/ felt very lonely when she moved to the new island.

(Khi phải chuyển về sống tại hòn đảo mới, cô ấy cảm thấy rất cô đơn).

Trong một số tạp chí của Mỹ, có mục dành riêng cho những người muốn kết bạn được gọi là lonely hearts (“kết bạn tâm giao”).

Trong tiếng Anh-Mỹ, lonely có thể được thay thế bằng lonesome mà sắc thái, ý nghĩa không thay đổi.

 

LONE (tính từ): mang nghĩa đơn lẻ, đơn chiếc, không có sự hiện diện của người hoặc vật khác. Để tránh hiểu nhầm về sắc thái nghĩa, các bạn hãy xem ví dụ dưới đây:

-         The lone police officer in the pard had to call for reinforcement.

                   (Viên cảnh sát đang đứng một mình trong công viên đã phải gọi thêm lực lượng hỗ trợ).

Khác với Alone, Lone luôn được đặt ngay trước danh từ. Lone parent = single parent dùng để chỉ những người đàn ông hoặc phụ nữ nuôi con một mình.

 

--------------------------------------------------------------------------------
Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn :

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua
Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn 
Copyright © SUNLAW FIRM
--------------------------------------------------------------------------------
Số lượt đọc 632
Ý kiến bạn đọc (0)
GỬI Ý KIẾN VỀ BÀI VIẾT
Bài đọc nhiều nhất
Hỗ trợ trực tuyến
Chuyên viên: Tô Phương Dung
Dịch Thuật Chuyên Ngành
ĐT: 0986 386 648


TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ:
1900 6816

CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ  :  Số 120A4, ngõ 129, đường Nguyễn Trãi, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
E-mail   :  contact@sunlaw.com.vn     
W
ebsite :  http://www.sunlaw.com.vn   &   http://www.lawdata.vn
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24/7): 19006816
Chịu trách nhiệm về nội dung: Ông Lê Minh Trường - Luật sư điều hành
Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này(© Copyright 2009)

Online: 10
Pageview: 3369547