Phân biệt hurt, injure và wound
Hurt, injure và wound đều là các động từ có nghĩa là làm tổn thương ai đó nhưng hoàn cảnh sử dụng của các động từ này khác nhau.
1. Hurt vừa là ngoại động từ, vừa là nội động từ.
- Là ngoại động từ, hurt thường
dùng với những tổn thương về tinh thần, với ý nghĩa là làm ai đó
buồn (make somebody feel unhappy or upset).
·
I
am sorry. I didn't mean to hurt you. (Anh xin lỗi. Anh không định làm
em buồn).
·
I
didn't want to hurt his feelings. (Tôi không muốn làm tổn thương tình
cảm của anh ấy).
·
It
hurt me to think that he would lie to me. (Tôi cảm thấy bị tổn thương
khi nghĩ rằng anh ấy đã nói dối tôi).
- Là nội động từ, hurt cũng dùng để diễn tả cảm
giác đau (feel painful).
·
It
hurts when I bend my knee. (Mỗi khi gập đầu gối, tôi lại thấy đau).
- Tính từ và danh từ của động từ này vẫn là hurt.
·
Martha's
hurt pride showed in her eyes. (Ánh mắt của Martha cho thấy niềm kiêu
hãnh của cô ấy đã bị tổn thương).
·
There
was hurt and anger in her voice. (Giọng nói thể hiện cô ấy đang tổn
thương và tức giận).
2. Injure chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là gây
ra những thương tổn về thể xác, thường là do tai nạn.
·
He
injured his knee when playing hockey. (Anh ấy bị thương ở đầu gối khi
chơi khúc côn cầu).
- Động từ này thường được dùng ở thể
bị động:
-The train left the rails, but
fortunately no one was injured. (Tàu hỏa bị trật đường ray nhưng may
mà không có ai bị thương).
-Three people were killed and five were
injured in the crash. (Ba người chết và năm người bị thương trong vụ tai
nạn).
- Injure còn có nghĩa là làm hỏng thanh
danh của ai:
·
Malicious gossip seriously injured her reputation. (Những
chuyện ngồi lê đôi mách có ác ý đã xúc phạm nặng nề đến thanh danh
cô ấy).
- Tính từ của động từ này là injured
và danh từ là injury:
·
Carter
is playing with an injured leg. (Carter đang chơi với cái chân tập
tễnh).
·
Two
players are out of team because of injury. (Hai cầu thủ không có mặt
trong đội tuyển do chấn thương).
- Một tính từ khác là injurious. Tính từ này có
nghĩa là có hại (harmful):
·
Smoking
is injurious / harmful to your health. (Hút thuốc lá có hại
cho sức khỏe).
3. Wound cũng chỉ là ngoại động từ,
có nghĩa là làm bị thương ai bằng vũ khí, động từ này cũng thường được
dùng ở thể bị động:
·
He
was wounded in the arm. (Anh ấy bị thương ở cánh tay).
·
About
50 people were seriously wounded in the attack. (Khoảng 50 người bị thương
nặng trong vụ tấn công).
- Danh từ wound nghĩa là vết thương.
·
The
nurse cleaned the wound. (Y tá lau vết thương).
·
He
died from the wound he had received at his chest. (Anh ấy qua đời vì vết
thương ở ngực).
- Tính từ wounded nghĩa là bị
thương.
·
There
were 230 wounded soldier in that war. (Có 230 người lính bị thương
trong cuộc chiến tranh đó).
Trên đây là cách sử dụng ba động từ hurt,
injure và wound. Hi vọng sau bài viết này, các bạn sẽ không còn
nhầm lẫn ba động từ này nữa.
--------------------------------------------------------------------------------
Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)


TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM
--------------------------------------------------------------------------------