QUY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN UỶ THÁC………
QUY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN UỶ THÁC………
Mục
lục
Điều 1: Các căn cứ pháp lý. 3
Điều 2: Phạm vi điều chỉnh. 3
Điều 3: Công ty Cổ phần đầu tư tài chính và quản lý tài sản uỷ thác ................. và các đơn
vị hạch toán phụ thuộc 3
Điều 4: Cơ quan quản lý. 4
Điều 5 : Tổ chức bộ máy Tài chính - kế toán
của Công ty. 4
Điều 6: Vốn của Công ty. 7
Điều 7: Nguyên tắc bảo toàn vốn trong việc sử dụng vốn và
các quỹ. 8
Điều 8: Điều hoà vốn, điều chuyển tài sản. 9
Điều 9: Huy động vốn. 9
Điều 10: Hoạt động đầu tư và các hình thức đầu tư. 9
Điều 11: Thẩm quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh
tế. 10
Điều 12: Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. 10
Điều 13: Nhượng bán, thanh lý tài sản. 11
Điều 14: Trích khấu hao TSCĐ.. 12
Điều 15 : Đánh giá lại tài sản. 12
Điều 16: Xử lý tổn thất 12
Điều 17: Quản lý công nợ. 13
Điều 18: Doanh thu - Thu nhập khác. 14
Điều 19: Chi phí Công ty bao gồm : 15
Điều 20: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý. 16
Điều 38. Tạm ứng tiền mặt 30
Điều 39. Quản lý, điều hành tài
khoản tiền gửi ngân hàng. 31
Điều 40: Dự án đầu tư. 31
Điều 41: Phê duyêt dự án đằu tư. 32
Điều 42: Lập dự án đầu tư. 32
Điều 43: Đấu thầu, chào hàng
cạnh tranh và thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu, chào hàng cạnh tranh. 32
Điều 44: Quyết định huy động
vốn. 33
Điều 45: Phát hành thêm cổ
phiếu: 33
Điều 46: Phát hành trái phiếu: 33
Điều 47: Vay tín dụng: 33
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Các căn cứ pháp lý
1.1.
Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI
ngày 29/11/2005;
1.2.
Luật Kế toán do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/6/2003;
1.3.
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của
Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng
trong hoạt động kinh doanh”.
1.4.
Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp” và các văn bản hướng dẫn thi hành;
1.5.
Các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng
dẫn;
1.6.
Điều lệ Công ty Cổ phần đầu tư tài chính và quản
lý tài sản uỷ thác .................được Đại hội đồng cổ đông thông qua vào
ngày...tháng .... năm 2007 và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ
phần đầu tư tài chính và quản lý tài sản
uỷ thác ...................
Điều 2: Phạm vi điều chỉnh
2.1.
Quy chế
này điều chỉnh các hoạt động trong công tác quản lý vốn, tài sản và kế
toán tài chính và đầu tư của Công ty Cổ phần đầu
tư tài chính và quản lý tài sản uỷ thác .................;
2.2.
Công tác quản lý vốn, tài sản và tài chính - kế
toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần đầu tư tài chính và
quản lý tài sản uỷ thác Contrast & Partners bao gồm các Chi nhánh, Văn
phòng đại diện, Trung tâm .v.v... (nếu có) được điều chỉnh theo một quy định
riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không được trái
với những điều có liên quan trong Quy chế này.
Điều 3: Công ty Cổ phần đầu
tư tài chính và quản lý tài sản uỷ thác .................và các đơn vị hạch toán
phụ thuộc
3.1.
Công ty Cổ phần đầu
tư tài chính và quản lý tài sản uỷ thác .................(sau đây gọi tắt là
Công ty) là Công ty được được thành lập mới, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
2005, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Công ty có trách nhiệm
bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả vốn và các nguồn lực khác; có các
quyền và nghĩa vụ dân sự; tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
trong phạm vi vốn điều lệ của Công ty;
có bảng cân đối tài khoản riêng; được lập các quỹ theo Luật Doanh nghiệp, Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Công ty (sau đây gọi tắt là Điều lệ Công ty ) và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông.
3.2.
Công ty Cổ phần đầu tư tài chính và quản lý
tài sản uỷ thác .................có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
(sau đây gọi tắt là “Đơn vị trực thuộc”) là:
a.
;
b.
;
c.
;
d.
;
e.
;
3.3.
Công ty giao vốn và các nguồn lực khác cho các
Đơn vị trực thuộc phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của từng đơn vị và phương án
sử dụng vốn được Hội đồng quản trị phê duyệt;
3.4.
Đơn vị trực thuộc
chịu trách nhiệm trước Công ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực được
giao.
Điều 4: Cơ quan quản lý
4.1. Công ty chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát
của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp về hoạt động tài chính
theo quy định của Pháp luật;
4.2. Đơn vị trực thuộc chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước đối
với doanh nghiệp về hoạt động tài chính theo quy định của Pháp luật và các quy
định của Công ty .
Điều 5 : Tổ chức bộ
máy Tài chính - kế toán của Công ty
5.1.
Căn cứ Luật Kế toán và Nghị định số
129/2004/NĐ-CP của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh”, bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư tài chính và quản lý
tài sản uỷ thác .................được tổ chức là Phòng Tài chính - Kế toán.
5.2.
Khi đã hình thành hoàn chỉnh, Phòng Tài chính -
Kế toán của Công ty có:
a.
Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị Công ty bổ
nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc.
b.
Các kế toán viên giúp việc cho Kế toán trưởng
c.
Thủ quỹ
5.3.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Kế toán trưởng
a.
Kế toán trưởng thực
hiện chức năng chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý tài chính và kế toán - thống
kê theo quy định của pháp luật và yêu cầu quản trị nội bộ trong phạm vi Công
ty; Thực hiện các chức năng phối hợp trong Công ty, đại diện cho phòng mình
trong việc đối nội và đối ngoại với ngân hàng, thuế, kiểm toán, ban kiểm soát.
b.
Để thực hiện các chức
năng trên, Kế toán trưởng có những nhiệm vụ sau:
§
Tham mưu cho Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
những phương án huy động và sử dụng vốn;
§
Hướng dẫn việc lập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lệ của các chứng từ kế toán trong tất cả các bộ phận thuộc Công ty ;
§
Phân công và hướng dẫn công việc cho các kế toán
viên trong Công ty và các đơn vị trực thuộc.
§
Đảm bảo công tác hạch toán kế toán trong Công ty
theo đúng quy định, các chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành;
§
Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi trong Công
ty ;
§
Quản lý, theo dõi các nguồn vốn và tài sản :
Soạn thảo và định kỳ xem xét lại các quy trình trong hệ thống quản lý chất
lượng của phòng.
§
Hướng dẫn cán bộ trong phòng áp dụng các tiêu
chuẩn trong Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty .
§
Tổ chức công tác Kiểm toán và quyết toán thuế
hàng năm;
§
Xây dựng chiến lược tài chính đề án phát hành
các loại Cổ phiếu của Công ty ra công chúng và tổ chức thực hiện, chỉ đạo về
nghiệp vụ chuyên môn khi đề án được phê duyệt;
§
Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương
trình phần mềm kế toán;
§
Kiểm tra cuối cùng và ký các chứng từ, báo cáo
tài chính, báo cáo hợp nhất, các bảng lương, thưởng, báo cáo thuế hàng
tháng, hồ sơ xin hoàn thuế, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm kê, kiểm
toán trước khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt;
§
Thẩm định về hiệu quả kinh tế của các dự án đầu
tư theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc;
§
Cùng Tổng Giám đốc giải trình những vấn đề liên
quan đến chế độ, chính sách tài chính, kế toán thống kê, kiểm toán trước cơ
quan thuế, thanh tra, kiểm tra, điều tra theo quy định của Pháp luật;
§
Đăng ký chữ ký điều hành tài khoản tại Ngân
hàng;
§
Dự thảo, kiểm tra và trình Tổng Giám đốc ký các
công văn gửi ngân hàng, các báo cáo thống kê định kỳ, các công văn về thanh
toán công nợ.
c.
Để thực hiện những
nhiệm vụ trên, Kế toán trưởng có những quyền hạn sau:
§
Toàn quyền điều hành các nhân viên thuộc phòng
Tài chính - Kế toán Công ty và các nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc
của Công ty;
§
Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác
của các nhân viên thuộc lĩnh vực Tài chính - Kế toán của Công ty ;
§
Được quyết định các vấn đề liên quan đến công
tác Tài chính - Kế toán theo sự phân công của Tổng Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám
đốc được Tổng Giám đốc uỷ quyền).
§
Đề xuất với Tổng Giám đốc về số lượng, cơ cấu
cán bộ cần tuyển dụng và tham gia đánh giá các nhân viên trước khi tuyển dụng
cho Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong từng thời kỳ;
§
Đề nghị với Tổng Giám đốc về việc nâng lương,
nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với nhân viên phòng Tài
chính - Kế toán của Công ty và Kế toán trưởng/kế toán viên tại các đơn vị trực
thuộc.
§
Thừa lệnh Tổng Giám đốc, báo cáo, giải trình về
tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị;
5.4.
Các Kế toán viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán
nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.
Nhiệm vụ và quyền hạn
của từng kế toán viên do Kế toán trưởng phân công sao cho đảm bảo được hiệu quả
công tác hạch toán kế toán trong Công ty và phải phù hợp với các quy chế chung
trong Công ty.
5.5.
Thủ quỹ có các nhiệm vụ sau:
a.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm toàn diện trước Kế toán
trưởng và Tổng Giám đốc về việc quản lý quỹ tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại
tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu,
lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty ;
b.
Trong mọi trường hợp, các khoản tiền mặt Việt
Nam, tiền mặt là ngoại tệ (nếu có), vàng, bạc, đá quí (nếu có) và các giấy tờ
có giá trị khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối
phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty đều phải để trong
két sau khi làm thủ tục thu nhận;
c.
Thủ quỹ là người duy nhất trong Công ty được quản
lý khóa két và mở két;
d.
Thủ quỹ không được chi tiền và /hoặc chuyển giao
vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá trị khác.... cho bất kỳ ai, trong bất
cứ trường hợp nào nếu không có chứng từ bằng văn bản đã được ký duyệt của Tổng
Giám đốc và Kế toán trưởng;
e.
Thủ quỹ không được đưa vào Két tiền của bản thân
hoặc tiền tạm gửi của bất kỳ cá nhân nào;
f.
Thủ quỹ phải thực hiện kiểm kê, đối chiếu hàng
ngày giữa số tồn quỹ theo sổ Kế toán quỹ tiền mặt và số tồn thực tế trong két.
Trong mọi trường hợp, nếu số tồn thực tế trong két nhỏ hơn số tồn quỹ trên sổ
quỹ tiền mặt đã được Kế toán trưởng xác nhận, thủ quỹ đều phải bồi thường. Nếu
số tiền mặt tồn thực tế trong két lớn hơn số tồn trong sổ quỹ tiền mặt, phần
chênh lệch Công ty tạm thời quản lý và giải quyết sau khi đã xác minh.
g.
Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra bảo đảm cho số
tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá
không bị rách, nát, hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng. Nếu để xẩy ra những trường
hợp trên, thủ quỹ phải bồi thường tổn thất cho Công ty ;
CHƯƠNG II
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY
MỤC I
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VỐN VÀ TÀI SẢN
Điều 6: Vốn của Công ty
6.1
Vốn của Công ty bao gồm:
a.
Vốn điều lệ của Công ty:
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là
100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng chẵn), được chia thành 1.000.000 cổ phần
( một triệu cổ phần), kể cả các cổ phần do Tổng công ty nắm giữ. Trong đó có
200.000 (Hai trăm nghìn) cổ phần phổ thông và 800.000 (Tám trăm nghìn ) cổ phần
ưu đãi. Mệnh giá của mỗi cổ phần là 100.000 VNĐ (Một trăm nghìn đồng Việt Nam).
Mỗi cổ phần cùng loại có giá trị ngang nhau về mọi mặt.
§
Việc điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn sở hữu
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty phải được Đại hội đồng cổ đông
(ĐHĐCĐ) chấp thuận;
§
Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Công ty phải công bố công khai số vốn điều lệ mới
theo quy định của Pháp luật;
§
Vốn điều lệ chỉ được sử dụng để phục vụ kịp thời
nhu cầu kinh doanh của Công ty theo đúng với các quy định tại Điều lệ Công
ty như: mua sắm tài sản cố định, trang
thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động của Công ty; phát triển kỹ thuật nghiệp
vụ; thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; mua cổ phiếu, trái phiếu và
các loại chứng khoán khác, góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh
tế; các dự trữ cần thiết về động sản, bất động sản;
§
Không sử dụng vốn điều lệ để chia cổ tức cho cổ
đông dưới bất kỳ hình thức nào. Trừ trường hợp được quy định tại Điều 54/ Điều
lệ công ty.
b.
Vốn huy động
§
Phát hành trái phiếu, cổ phiếu, kể cả trường hợp
cơ cấu lại nợ của Công ty theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo
thoả thuận giữa Công ty và chủ nợ. Khi phát hành thêm cổ phiếu mới sẽ ưu tiên
bán cho cổ đông Công ty theo cổ phần hiện hữu trước khi bán ra ngoài, trừ khi
có quyết định khác của Đại hội đồng cổ đông.
§
Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vay khác chưa đến hạn trả.
c.
Vốn góp liên doanh, liên kết, tiếp nhận đầu tư;
d.
Vốn tự bổ sung trích từ lợi nhuận sau thuế và
các quỹ trích lập bao gồm: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ
khen thưởng phúc lợi, quỹ khác, vốn đầu tư xây dựng cơ bản...Đây là nguồn vốn
tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
e.
Nợ phải trả khách hàng, nhà cung cấp, công nhân
viên, ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến hạn thanh toán;
f.
Vốn thu hồi từ việc Công ty nhượng bán hoặc
thanh lý các tài sản cố định, tài sản lưu động không cần dùng, lạc hậu về kỹ
thuật để sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn;
g.
Có thể huy động vốn bằng những hình thức khác
theo quy định hiện hành của Nhà nước, không trái với Điều lệ và những điều quy
định liên quan trong Quy chế này.
6.2
Tổng Giám đốc thực hiện việc giao quyền quản lý,
sử dụng vốn, tài sản theo phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt cho các
đơn vị trực thuộc, phù hợp với tính chất hạch toán tập trung của Công ty .
6.3
Công ty có quyền được điều chỉnh vốn theo từng
thời kỳ, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty và bảo đảm quyền lợi của
các cổ đông, bằng cách phát hành cổ phiếu mới, các loại trái phiếu hoặc bằng
các nguồn quỹ tích luỹ, sau khi được ĐHĐCĐ thông qua và các cấp có thẩm quyền
chấp thuận.
6.4
Trường hợp khi Công ty bị thua lỗ thì mọi cổ
đông phải chịu giảm giá trị phần vốn góp theo tỷ lệ giảm vốn tương ứng với tỷ
lệ vốn góp, sau khi được ĐHĐCĐ chấp thuận.
6.5
Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện công
tác vốn và tài sản theo đúng luật kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Mở sổ kế toán phản ánh chính xác các nguồn vốn, công nợ, vốn bằng tiền, các
khoản đầu tư tài chính, các khoản thanh toán với các đơn vị, cá nhân, các quỹ
bắt buộc theo quy định hiện hành.
Điều 7: Nguyên tắc bảo toàn
vốn trong việc sử dụng vốn và các quỹ
7.1.
Công ty được sử dụng vốn và các quỹ của mình để
phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn.
Trong trường hợp sử dụng vốn và quỹ khác với mục đích phát triển thì phải theo
nguyên tắc hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư, xây dựng phải chấp hành
đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng;
7.2.
Công ty có nghĩa vụ ổn định và phát triển sản
xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn:
7.3.
Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn và tài
sản theo quy định tại Điều lệ Công ty và
các quy định hiện hành của Nhà nước;
7.4.
Mua bảo hiểm tài sản theo quy định và hạch toán
tiền mua bảo hiểm vào chi phí kinh doanh;
7.5.
Được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí
hoạt động khác các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
a.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là khoản dự kiến
giảm giá vật tư, hàng hoá tồn kho sẽ xảy ra trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
b.
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi: là dự kiến
các khoản công nợ không có khả năng thu hồi được trong tổng số phải thu của
Công ty ;
c.
Dự phòng các khoản giảm giá chứng khoán trong
hoạt động tài chính;
d.
Dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng nêu
tại Khoản 7.5 Điều này theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
7.6.
Công ty được phép sử dụng lãi năm sau để bù lỗ
các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (trong trường hợp bất khả kháng
như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh…) vào chi phí hoặc kết quả kinh doanh theo quy định của Nhà
nước.
Điều 8: Điều hoà vốn, điều
chuyển tài sản
8.1. Việc điều hoà vốn và tài sản giữa các Đơn
vị trực thuộc từ nơi thừa sang nơi thiếu tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh từng
thời kỳ do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt phương án và ra
quyết định điều động theo nguyên tắc ghi tăng, giảm số vốn, tài sản sử dụng hợp
lý, có hiệu quả vốn trong phạm vi Công ty, không để xảy ra tổn thất.
8.2. Tổng Giám đốc quyết định điều chuyển vốn
tài sản giữa các đơn vị trực thuộc có giá trị hoặc nguyên giá đến dưới 20% giá
trị Tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất nhưng cũng
không được quá ….tỷ đồng, các
trường hợp khác Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Điều
9: Huy động vốn
9.1.
Công ty được quyền huy động vốn dưới mọi hình
thức theo pháp luật quy định, như: vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, phát hành cổ phiếu, trái
phiếu, vay khác để phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
9.2.
Tổng Giám Đốc trình các quyết định về chủ
trương, kế hoạch, hạn mức vay vốn hàng năm để đầu tư phát triển lên Hội đồng
quản trị phê duyệt, trừ những trường hợp khác quy định trong Điều lệ Công ty.
9.3.
Công ty phải chịu trách nhiệm về mục đích và
hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả vốn và lãi theo đúng cam kết trong hợp
đồng huy động vốn;
9.4.
Tổng giám đốc quyết định hợp đồng vay vốn có giá
trị đến dưới 20% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính
gần nhất hoặc không vượt quá…tỷ đồng, các trường hợp vay vốn khác cần phải có sự chấp thuận của HĐQT .
9.5.
Việc vay vốn nước ngoài của Công ty theo quy
định hiện hành của Nhà nước và theo Điều lệ Công ty .
Điều 10: Hoạt động đầu tư
và các hình thức đầu tư
10.1
Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc
quyền quản lý của Công ty để đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Việc đầu tư phải
tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, bảo đảm nguyên tắc có
hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không ảnh hưởng đến
nhiệm vụ kinh doanh của Công ty ;
10.2
Các hình thức đầu tư của Công ty :
a.
Đầu tư xây lắp, mua sắm mới máy móc, thiết bị
thi công, dây chuyền công nghệ, bản quyền và bí mật công nghệ để nâng cao năng
lực mở rộng sản xuất;
b.
Mua trái phiếu, cổ phiếu, góp vốn liên doanh,
liên kết với các doanh nghiệp khác;
c.
Góp vốn vào các dự án xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao (BOT); xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); xây dựng - chuyển
giao (BT); hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
d.
Các hình thức đầu tư khác.
10.3
Hội đồng quản trị có quyền quyết định, phê duyệt
các phương án, dự án đầu tư trừ trường hợp có giá trị từ 50% giá trị tổng tài
sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty trở lên thì phải được Đại
hội đồng cổ đông phê duyệt.
10.4
Tổng Giám đốc được quyết định, phê duyệt các
phương án đầu tư có giá trị dưới 20% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong
báo cáo gần nhất, nhưng không được quá …tỷ đồng.
Điều 11: Thẩm quyền quyết
định và ký kết các hợp đồng kinh tế
11.1. Tổng giám đốc là
người đại diện hợp pháp để ký các hợp đồng kinh tế mua, bán, vay, cho vay, cung
cấp dịch vụ, hàng hoá, các hợp đồng về hợp tác và đầu tư và hợp đồng khác của
Công ty. Trường hợp cần thiết, Tổng giám đốc có thể uỷ quyền cho người khác ký
hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc uỷ quyền của mình;
Tổng giám đốc toàn quyền quyết định các hợp đồng bán sản phẩm của Công ty không
bị giới hạn về giá trị.
11.2.
Tổng giám đốc được
quyền quyết định các hợp đồng kinh tế có giá trị đến dưới 20% giá trị tổng tài
sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc dưới … tỷ đồng. Các trường hợp khác Tổng giám
đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt hợp đồng trước khi ký. Trường hợp hợp
đồng bán tài sản, đầu tư của Công ty có giá trị từ 50% giá trị tổng tài sản của
Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất phải được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.
11.3.
Giám đốc Đơn vị trực
thuộc được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của Tổng giám đốc
Công ty.
11.4.
Ngoài các quy định
trên, một số loại Hợp đồng phải có sự chấp thuận thuộc Hội đồng quản trị, Đại
hội đồng cổ đông Công ty theo quy định tại Khoản 32.8 Điều 32 của Điều lệ
Công ty .
Điều 12: Cho thuê, thế
chấp, cầm cố tài sản
12.1 Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm
cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty (trừ những tài sản đi thuê, đi mượn,
giữ hộ, nhận thế chấp; những tài sản đi thuê, đi mượn nếu được bên cho thuê,
cho mượn đồng ý, Công ty có thể cho thuê lại) để nâng cao hiệu suất sử dụng,
tăng thu nhập, Công ty phải thực hiện theo dõi và thu hồi tài sản trên khi hết
hạn.
12.2 Đối với tài sản cho thuê hoạt động, Công
ty vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
12.3 Hội đồng quản trị uỷ quyền Tổng giám đốc
quyết định cho thuê những tài sản có nguyên giá trên… tỷ đồng; các trường hợp
khác do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
12.4 Hội đồng quản trị uỷ quyền Tổng giám đốc
quyết định cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo
đúng trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật đối với những tài sản có nguyên
giá đến … tỷ đồng; các
trường hợp khác do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Điều 13: Nhượng bán, thanh
lý tài sản
13.1. Công ty được nhượng bán các tài sản không
cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có
hiệu quả hơn; đối với những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản bị hư hỏng
không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu về kỹ thuật không có nhu cầu sử
dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng được
Công ty có quyền thanh lý.
13.2 Tổng giám đốc quyết định nhượng bán, thanh
lý đối với những tài sản là nguyên vật liệu, công cụ lao động thuộc tài sản lưu
động; tài sản cố định có nguyên giá đến …… đồng và giá trị còn lại tối đa bằng ....%
nguyên giá. Trường hợp khác, phải trình Hội đồng quản trị phê duyệt trước khi
quyết định. Trường hợp bán tài sản có giá trị đến 50% giá trị tổng tài sản của
Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất thì phải được Đại hội đồng cổ đông
thông qua.
13.3 Khi nhượng bán, thanh lý Công ty phải lập
hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản. Tài
sản đem nhượng bán phải tổ chức đấu giá, thông báo công khai. Nếu tài sản thanh
lý dưới hình thức dỡ bỏ, huỷ, phải tổ chức Hội đồng thanh lý do Tổng giám đốc
Công ty quyết định.
13.4 Phụ tùng, phế liệu thu hồi được từ tài sản
thanh lý nếu sử dụng cho sản xuất kinh doanh, Công ty phải tổ chức đánh giá lại giá trị, Tổng giám
đốc quyết định giá trị tài sản thu hồi.
13.5 Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do
nhượng bán, thanh lý tài sản (kể cả giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi để dùng
cho sản xuất kinh doanh) với giá trị còn lại của tài sản và chi phí nhượng bán,
thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Công ty .
13.6 Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhượng bán,
thanh lý đối với những tài sản dược phân cấp uỷ quyền quyết định, Tổng giám đốc
phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản.
Điều 14: Trích khấu hao
TSCĐ
14.1 Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản
cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải bảo đảm bù đắp cả hao mòn vô
hình và hao mòn hữu hình của tài sản, mức trích khấu hao tài sản cố định phải
theo quy định của Bộ Tài Chính và Nghị quyết của HĐQT Công ty. Trong trường hợp
kinh doanh không có lãi thì không được trích khấu hao nhanh TSCĐ. Toàn bộ khấu
hao tài sản cố định được tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định và sử
dụng cho nhu cầu kinh doanh.
14.2 Việc sử dụng nguồn vốn khấu hao để đầu tư
xây dựng cơ bản phải tuân theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu
tư và xây dựng.
Điều 15 : Đánh giá lại tài
sản
15.1. Công ty thực
hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
a.
Kiểm kê đánh giá lại tài sản trước khi lập báo
cáo tài chính.
b.
Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của
Đại hội đồng cổ đông;
c.
Kiêm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d.
Dùng tài sản để liên doanh, liên kết, góp vốn
vào các doanh nghiệp khác (khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về).
15.2. Việc hạch toán
các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm vốn do kiểm kê, đánh giá lại tài sản do
Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Điều
16: Xử lý tổn thất
16.1. Khi xảy ra tổn
thất (mất, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản), đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản
lập biên bản xác định rõ mức độ, nguyên nhân tổn thất, phương án xử lý báo cáo
Tổng giám đốc;
16.2. Tài sản tổn thất
được xử lý như sau:
a.
Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập
thể hoặc cá nhân thì người gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của
Pháp luật;
b.
Tài sản đã được mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì
do các tổ chức bảo hiểm bồi thường cho Công ty đối với các khoản thiệt hại, mất
mát, thiếu hụt theo Hợp đồng bảo hiểm;
c.
Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi
thường của cá nhân, tập thể của các tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng
quỹ dự phòng tài chính của Công ty. Trường hợp nếu quỹ dự phòng tài chính không
đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường trong kỳ;
d.
Tổng giám đốc quyết định mức độ bồi thường đối
với những tổn thất tài sản có giá trị đến …đồng. Trường hợp khác,
Tổng giám đốc quyết định xử lý từng trường hợp cụ thể sau khi phương án xử lý
đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;
16.3. Những tổn thất
về tài sản do thiên tai, hoả hoạn hoặc do nguyên nhân khách quan gây ra Công ty
không thể khắc phục được thì Tổng Giám đốc lập phương án xử lý trình Hội đồng
quản trị phê duyệt;
16.4. Sau khi xử lý
tổn thất tài sản, Công ty phải điều chỉnh lại sổ sách kế toán theo quyết định
xử lý và quy định của Bộ Tài chính
Điều 17: Quản lý công nợ
17.1. Công ty, các Đơn
vị trực thuộc phải mở sổ sách theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu,
phải trả trong và ngoài Công ty, các khoản phải thu phải trả giữa Công ty và các Đơn vị trực thuộc;
17.2. Định kỳ (tháng,
quý, năm) Công ty và các Đơn vị trực thuộc phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích
tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các
khoản nợ khó đòi; đối với các khoản nợ khó đòi, Công ty phải lập hội đồng xử
lý, xác định rõ số tiền không thể thu hồi, nguyên nhân, trách nhiệm của tập
thể, cá nhân và kiến nghị biện pháp xử lý;
17.3. Tổng giám đốc
quyết định phương án xử lý các khoản nợ khó đòi có giá trị đến ……đồng với một khách nợ,
tổng số dư nợ trong một lần xử lý không vượt quá …… đồng, các trường hợp
khác Tổng giám đốc lập phương án xử lý trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Nếu
các khoản nợ khó đòi là do nguyên nhân chủ quan gây ra thì cá nhân, tập thể
phải bồi thường. Chênh lệch giữa khoản nợ không thu hồi được và khoản bồi hoàn
trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có) được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ
khó đòi. Nếu thiếu được bù đắp bằng Quỹ dự phòng tài chính của Công ty, trường
hợp Quỹ dự phòng tài chính cũng không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán
vào chi phí bất thường trong kỳ;
17.4. Đối với các
khoản nợ thực sự không đòi được, Tổng giám đốc trình phương án xử lý để Hội
đồng quản trị phê duyệt cho phép xoá nợ. Giá trị thực tế của khoản nợ không thu
hồi được, Công ty hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản nợ phải
thu sau khi đã có quyết định xoá nợ, Công ty vẫn phải theo dõi trên sổ sách kế
toán (tài khoản “nợ khó đòi đã xử lý” ngoài bảng cân đối kế toán) trong thời
hạn tối thiểu là năm năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu
hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến
việc thu hồi nợ, Công ty hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ;
17.5. Trong thời hạn
10 ngày, sau khi xử lý các khoản nợ khó đòi được phân cấp xử lý, Tổng giám đốc
phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản.
Mục II
QUẢN LÝ DOANH THU, THU
NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KINH DOANH
A.
QUẢN LÝ DOANH THU - THU NHẬP KHÁC
Điều 18: Doanh thu - Thu
nhập khác
18.1. Doanh thu của
Công ty bao gồm
a.
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: doanh thu cung cấp sản phẩm dịch vụ, đó là
toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ được khách hàng chấp
nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền) bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm;
b.
Thu nhập từ hoạt động tài chính: là doanh thu
tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của
Công ty. Bao gồm:
§
Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi bán
hàng trả chậm (trừ lãi tiền vay phát sinh từ nguồn vốn vay đầu tư xây dựng cơ
bản), lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu và các
loại chứng chỉ có giá trị khác; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
hoá, dịch vụ;
§
Cổ tức, lợi nhuận được chia;
§
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng
khoán ngắn hạn, dài hạn;
§
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn
góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn
khác.
§
Lãi tỷ giá hối đoái
§
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
§
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
§
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập
được chia từ thu nhập sau thuế của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên
kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập không phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.
c.
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử
dụng tài sản;
18.1.1. Thu nhập khác: Là khoản thu nhập khác (kể cả
thu nhập bất thường) ngoài lao động tạo ra doanh thu của Công ty, bao gồm:
a.
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản;
b.
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá,
tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư
dài hạn khác
c.
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền thuê đất.
d.
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp
đồng;
e.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
f.
Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước giảm hoặc
hoàn lại (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp);
g.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được
chủ hoặc nguyên nhân từ phía chủ nợ;
h.
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan
đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;
i.
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật
của các tổ chức, cá nhân tặng Công ty;
j.
Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót
hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện;
k.
Hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, nợ phải thu khó đòi không sử dụng hết; hoàn nhập số dư chi phí trích trước
về bảo hành hàng hoá, sản phẩm, công trình và hạng mục công trình khi hết thời
hạn bảo hành; chi phí trích trước về sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số thực
chi.
l.
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu
trên.
18.2. Kế toán trưởng
Công ty chịu trách nhiệm hạch toán tập trung doanh thu của Công ty theo đúng
các quy định hiện hành.
18.3. Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước Nhà
nước và Pháp luật về tính đúng đắn và hợp pháp của các khoản doanh thu.
B. QUẢN LÝ CHI
PHÍ
Chi phí của Công ty bao gồm chi phí của các đơn
vị trực thuộc và chi phí phát sinh tại Công ty về hoạt động sản xuất kinh
doanh, chi phí tài chính và các chi phí khác. Các khoản chi phí phải theo đúng
chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được Tổng Giám đốc duyệt. Các khoản
chi phí phải có chứng từ hoá đơn hợp lý, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 19: Chi phí Công ty
bao gồm :
19.1. Chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh bao gồm các yếu tố:
a.
Chi phí về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu, động
lực);
b.
Chi phí khấu hao TSCĐ;
c.
Tiền lương và các khoản có tính chất lương( tiền
lương, tiền công, phụ cấp lương, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế
độ quy định);
d.
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; sáng
kiến, cải tiến; y tế; đào tạo lao động nữ theo chế độ quy định; tài trợ cho
giáo dục..);
e.
Các khoản dự phòng theo chế độ quy định;
f.
Chi cho lao động nữ và chi bảo hộ lao động;
g.
Các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước
như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;
h.
Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, chi công tác
phí ;
i.
Chi tiêu thụ sản phẩm , bảo quản hàng hoá, sản
phẩm;
j.
Các khoản thuế; phí, lệ phí mà Công ty thực nộp
vào ngân sách Nhà nước theo pháp luật quy định về phí, lệ phí; tiền thuê đất
phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp) bao gồm: Thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế
giá trị gia tăng; thuế môn bài; Thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp;
thuế nhà đất; các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; tiền thuê đất.
k.
Chi quảng cáo, tiếp tân, khánh tiết, chi phí
giao dịch, chi phí hoa hồng môi giới, chi hội nghị và các khoản chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
l.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
khác.
19.2. Chi phí tài
chính bao gồm :
a.
Chi phí lãi tiền vay,
b.
Lỗ bán ngoại tệ
c.
Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực
hiện, do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
của hoạt động kinh doanh.
d.
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
e.
Các khoản lỗ do thanh lý,
nhượng bán các khoản đầu tư
f.
Dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán
g.
Chi cho hoạt động góp vốn
liên doanh, liên kết
h.
Các khoản chi phí của hoạt
động đầu tư tài chính khác
19.3.
Chi phí khác bao gồm :
a.
Chi phí khác : là chi
phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông
thường trong Công ty, gồm :
§
Chi phí thanh lý, nhượng bán
TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
§
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
§
Tiền phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế
§
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
§
Các khoản chi phí khác
b.
Thuế thu nhập doanh
nghiệp : được coi là chi phí của Công ty để xác định lợi nhuận sau thuế.
Điều 20: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
a.
Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, như chi phí cho tiền lương; các khoản phục
cấp phải trả cho nhân viên bán hàng; tiếp thị; đóng gói; bảo quản; khấu hao tài
sản cố định; chi phí vật liệu.....
b.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Các chi phí quản
lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên
quan tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp, như
tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc và nhân viên quản lý
các phòng ban, chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, KHTSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi
phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như: lãi vay, dự phòng, phí kiểm toán,
tiếp tân, tiếp khách, công tác phí.....
Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý Công ty trong năm được phân bổ vào sản phẩm bán trong năm.
Điều 21: Hoa hồng môi
giới
21.1.
Khoản chi hoa hồng môi
giới không được áp dụng cho khách hàng chỉ định, các đại lý, các chức danh quản
lý của Công ty, những nhân viên làm cung ứng vật tư tiêu thụ sản phẩm của Công
ty. Mức hoa hồng môi giới trong nước được quy định mức chi tối đa không quá
...% doanh thu (không bao gồm thuế) môi giới bán được. Trường hợp môi giới cho
các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm, thì mức chi hoa hồng tối đa không quá ...%
doanh thu (không bao gồm thuế) môi giới bán được.
21.2.
Người nhận hoa hồng môi
giới phải ký nhận trực tiếp trên phiếu chi tiền, hoặc chứng từ chi phải ghi đủ
họ tên và địa chỉ của người nhận
21.3.
Tỷ lệ chi hoa hồng cụ
thể, tuỳ theo hiệu quả của từng lô hàng, từng hợp đồng, Tổng giám đốc quyết
định tỷ lệ chi và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
21.4.
Công ty có trách nhiệm
khấu trừ thuế thu nhập không thường xuyên đối với người nhận hoa hồng theo quy
định của pháp luật.
Điều 22: Hoa hồng cho
các đại lý
Khoản chi hoa hồng đại
lý được xác định theo hợp đồng đại lý hoặc phụ lục hợp đồng. Tỷ lệ hoa hồng đại
lý cụ thể cho từng đại lý do Tổng giám đốc quyết định và chịu trách nhiệm,
nhưng không vượt quá …%/giá
bán (không có thuế).
Điều 23: Định mức kinh
tế - kỹ thuật
Tổng giám đốc Công ty, Giám
đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật trình
Hội đồng quản trị phê duyệt. Việc quản lý, hạch toán, và xây dựng định mức được
quy định cụ thể như sau:
23.1.
Chi phí nguyên liệu,
nhiên liệu, động lực... (sau đây gọi tắt là chi phí vật tư), phải được quản lý
chặt chẽ ở tất cả các khâu:
a.
Định mức tiêu hao vật
tư: Bộ phận định mức và công nghệ căn cứ vào quy trình công nghệ và tình hình
tiêu hao thực tế vật tư của Công ty để xây dựng định mức tiêu hao vật tư và
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về tính chính xác của các định mức
đó.
Bộ phận này có trách
nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, phân tích tình hình tiêu hao vật tư thực
tế để báo cáo Tổng giám đốc có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Đồng thời đề xuất
kịp thời biểu dương khen thưởng các trường hợp tiết kiệm vật tư và chi phí
khác. Mức khen thưởng do tiết kiệm vật tư và chi phí khác thực hiện theo quy
chế thưởng tiết kiệm vật tư, mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định nhưng tối
đa không vượt quá 50% giá trị làm lợi, nguồn tiền thưởng được trích từ nguồn
lợi do tiết kiệm vật tư mang lại. Ngược lại nếu làm thiệt hại không có lý do
chính đáng thì phải bồi thường, mức bồi thường cụ thể (bao gồm mức bồi thường
và mức phạt) do Hội đồng kỷ luật đơn vị trực thuộc Công ty xem xét trình Tổng
giám đốc duyệt nhưng không thấp hơn 100% giá trị thiệt hại.
23.2.
Hàng tháng, hàng quý
căn cứ trên định mức tiêu hao vật tư đã được Tổng giám đốc Công ty duyệt và sản
lượng nhập kho đã được KCS, ISO kiểm tra xác nhận, các đơn vị có trách nhiệm quyết
toán vật tư với Phòng tài chính kế toán, vật tư. Mọi trường hợp tiêu hao thừa,
thiếu đều phải có giải trình nguyên nhân cụ thể.
23.3.
Chất lượng vật tư sản
phẩm: Đơn vị quản lý chất lượng theo ISO có trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật
tư, thành phẩm trước khi nhập kho và xuất bán. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc Công ty về chữ ký kiểm tra chất lượng của mình trên sản phẩm đó. Nếu sai
sót thì phải chịu trách nhiệm đền bù vật chất với mức bồi thường được quy định
trong trường hợp người sử dụng vật tư gây thiệt hại vật tư.
23.4.
Hàng quý bộ phận định
mức - công nghệ các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm kết hợp với phòng TCKT,
Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng kỹ thuật công nghệ, rà soát lại toàn bộ mức
tiêu hao vật tư và làm rõ:
a.
Mức tiêu hao thực tế so
với mức tiêu hao định mức.
b.
Tổng mức tiêu hao và
tổng mức chênh lệch.
c.
Phân tích đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng vật tư, xác định rõ nguyên nhân (tăng, giảm) so với
định mức, kiến nghị biện pháp xử lý.
23.5.
Giá vật tư : Thực hiện chào hàng cạnh tranh để chọn mua vật tư.
Giá
vật tư dùng để hạch toán và xác định chi phí vật tư là giá thực tế gồm:
d.
Giá phải thanh toán ghi
trên hoá đơn của người bán hàng, hoặc nếu là vật tư nhập khẩu bằng ngoại tệ thì
quy đổi VNĐ theo tỷ giá công bố của ngân hàng Nhà nước tại thời điểm nhập, cộng
với thuế nhập khẩu, các khoản phụ thu (nếu có).
e.
Chi phí thu mua: Chi
phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo quản, phí bảo hiểm, phí hao hụt hợp lý
trên đường đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trước khi nhập kho (nếu có), phí
tái chế, các khoản chi phí cần thiết khác phát sinh khi nhận hàng.
f.
Giá vật tư tự chế bao
gồm: giá vật tư thực tế xuất kho cộng chi phí phát sinh thực tế trong quá trình
tự chế.
g.
Giá vật tư thuê ngoài
gia công chế biến: Giá vật tư thực tế đem gia công, cộng chi phí gia công, chi phí
vận chuyển bốc dỡ, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công.
h.
Giá vật tư tồn kho: là
giá vật tư thực tế tồn kho.
Tất cả giá các loại vật
tư, gia công chế biến trên đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định
của Bộ Tài chính. Trường hợp bất đắc dĩ phải mua hàng của cơ sở trực tiếp sản
xuất, buôn bán không có hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính, thì người mua
hàng phải ghi rõ ràng tên, địa chỉ của người bán, cơ sở bán, số lượng, thành
tiền được thể hiện thông qua hợp đồng dân sự và người mua hàng phải chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về tính trung thực của chứng từ
đó.
23.6.
Quản lý công cụ dụng cụ
sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm: Khuôn mẫu, giá đựng, bàn ghế,
dụng cụ đồ nghề sửa chữa, máy tính, máy tính cầm tay, trang thiết bị... (dưới
đây gọi tắt là công cụ):
a.
Đối với các đơn vị trực thuộc Công ty khi được giao
quản lý, sử dụng công cụ thì đơn vị phải mở sổ theo dõi chi tiết cấp phát, theo
mẫu thống nhất do Phòng Tài chính kế toán (sau đây gọi tắt TCKT) hướng dẫn. Sử
dụng đúng tính năng kỹ thuật của công cụ. Khi làm mất đơn vị và cá nhân trực
tiếp liên quan có trách nhiệm liên đới trong việc bồi thường.
b.
Đối với phòng TCKT: Có trách nhiệm mở sổ theo dõi cấp
phát cho từng đơn vị, cá nhân. Căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị công cụ
để phân bổ vào các khoản chi phí trong kỳ sản xuất cho hợp lý. Tổ chức kiểm kê cuối năm.
23.7.
Giá trị tiêu hao thực tế:
Sau khi trừ tiền đền bù của cá nhân hoặc tập thể gây ra tiêu hao vật tư vượt
định mức và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có), phần còn lại được hạch toán vào
chi phí vật tư.
Điều 24: Chi phí khấu hao
tài sản cố định.
Mọi TSCĐ của Công ty phải
được huy động vào sản xuất kinh doanh.
Chi phí trích khấu hao tính
vào giá thành được căn cứ trên bản kế hoạch trích khấu hao hàng năm đã được
HĐQT thông qua và được đăng ký với cơ quan thuế.
Điều 25: Chi phí tiền lương
và các khoản có tính chất lương:
25.1
Quỹ tiền lương được căn cứ
trên đơn giá tiền lương/lợi nhuận đã được HĐQT thông qua.
25.2
Chi phí tiền lương của Công
ty bao gồm các khoản về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất
lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty được tính trên sản phẩm cuối cùng là sản phẩm nhập kho đạt chất
lượng.
25.3
Nguyên tắc phân phối: Được
thực hiện theo các quyết định đơn giá tiền lương khoán hiện hành của Công ty :
a.
Quỹ tiền lương khoán của
từng đơn vị sản xuất được tính trên sản phẩm cuối cùng là sản phẩm nhập kho đạt
chất lượng. Và được thanh toán dứt điểm hàng tháng.
b.
Quỹ tiền lương khoán của từng đơn vị quản lý, phục vụ
ngoài các chỉ tiêu khoán thuộc phạm vi trách nhiệm thì còn phải gắn liền với
chỉ tiêu lợi nhuận. Và chỉ được quyết toán khi kết thúc năm tài chính có kết
quả sản xuất kinh doanh đã được kiểm toán.
25.4
Mức thù lao chi trả cho HĐQT và Ban kiểm soát thực
hiện theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên hàng năm (nếu có sửa đổi), được hạch
toán vào chi phí quản lý.
Điều 26: Chi phí bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Việc trích lập, chi trả được thực
hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và Luật Lao động.
Điều 27: Chi phí dịch vụ
mua ngoài:
Là các khoản chi: điện, nước, điện
thoại, sữa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi sửa chữa thường xuyên; tiền thuê tài sản
cố định; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hành
hoá; tiền trả hoa hồng đại lý, môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu, tiền mua bảo
hiểm tài sản, tai nạn; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng
chế, giấy phép công nghệ thông tin không phụ thuộc vào tài sản cố định; tiền
thuê quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác.
Tổng giám đốc duyệt chi và chịu trách
nhiệm về tính đúng đắn và hiệu quả những khoản chi này.
27.1
Các khoản hoa hồng đại lý, uỷ thác được thể hiện trong
các hợp đồng, khi chi được căn cứ trên các chứng từ xuất hàng cụ thể, các chứng
từ này phải đầy đủ hợp pháp. Ngoài các khoản quy định tại Điều 22 quy chế này,
khoản chi hoa hồng đại lý chỉ được thanh toán khi đại lý đã trả đầy đủ tiền
hàng cho đơn vị trực thuộc, Công ty.
Đối
với đại lý: Nhằm bảo toàn vốn trong kinh doanh và nâng cao trách nhiệm của các
đại lý bán hàng cho Công ty. Công ty yêu cầu các đại lý phải ký quỹ thực hiện
hợp đồng, mức ký quỹ sẽ được Giám đốc, Tổng giám đốc căn cứ vào mức độ tiêu thụ
hàng của từng đại lý để ra quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
27.2
Đối với hoa hồng, hoa hồng môi giới:
Ngoài các khoản đã quy
định tại Điều 21 trên đây. Khoản chi hoa hồng, hoa hồng môi giới được phép hạch
toán vào chi phí giá thành với điều kiện:
a.
Việc chi hoa hồng phải gắn với hiệu quả kinh tế mang
lại;
b.
Trường hợp chi bằng hiện vật hoặc tham quan du lịch
thì phải có chứng từ, hợp đồng rõ ràng. Mức chi thực hiện theo quy chế khuyến
mãi khách hàng.
27.3
Chi sửa chữa lớn TSCĐ:
Chi phí thực tế được
hạch toán vào chi phí trong năm. Nếu chi phí sửa chữa phát sinh 01 lần quá lớn
thì được phân bổ dần cho năm sau. Trước khi sửa chữa phải làm dự toán trình
Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty duyệt, dự toán phải thuyết minh rõ ràng lý do,
hạng mục, kế hoạch, khoản phát sinh so với kế hoạch... Sửa chữa xong phải có
biên bản nghiệm thu bàn giao,thành phần nghiệm thu phải có: Phòng TCKT, Bộ phận
kỹ thuật công nghệ, Phòng kế hoạch kinh doanh và đơn vị trực tiếp sử dụng tài
sản đó.
27.4
Các khoản chi sửa chữa thường xuyên khác: như thiết
bị, nhà xưởng, các công trình phụ trợ (nhà vệ sinh, điện, nước), đường và hệ
thống mương cống thoát nước v..v... được thực hiện theo phân cấp của Tổng giám
đốc cho các đơn vị. Khi sửa chữa xong đơn vị phải có đầy đủ chứng từ hợp lý hợp
lệ theo quy định của Bộ Tài chính, gửi về phòng TCKT để trình Giám đốc, Tổng
giám đốc duyệt thanh toán.
27.5
Chi phí tiền điện thoại:
Thực hiện theo quy chế
sử dụng điện thoại và các đơn vị thông tin liên lạc của Công ty. Nhằm sử dụng
có hiệu quả và tiết kiệm tối đa chi phí cước điện thoại, điện thoại của Công ty
chỉ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, các cuộc gọi mang tính chất cá nhân
thì cá nhân phải nộp tiền. Trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý việc sử
dụng điện thoại tại đơn vị mình. Trường hợp cước điện thoại của các đơn vị vượt
so với mức khoán, không giải trình được lý do hợp lệ thì Trưởng các đơn vị phải
nộp tiền. Kế toán có trách nhiệm theo dõi thanh toán hàng tháng đúng theo quy
định.
27.6
Chi phí sử dụng xe ôtô:
a.
Việc sử dụng xe ôtô phải theo đúng quy chế sử dụng xe
ôtô và các phương tiện vận tải của Công ty .
b.
Lái xe có trách nhiệm vật chất và bảo quản xe, giữ vệ
sinh xe và lái xe an toàn.
c.
đơn vị trực thuộc, Công ty có trách nhiệm mua bảo hiểm
trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới và trách nhiệm vật chất xe cơ giới cho
tất cả ôtô của Công ty.
d.
Để giữ vệ sinh hàng tháng Công ty cho phép lái xe được thuê ngoài rửa xe, xịt
gầm mỗi tháng 2 lần với số tiền khống chế tối đa là ……
đồng/tháng đối với xe tải chở hàng, riêng đối với các xe con thì mức khoán tối
đa là ……đồng/tháng. Ngoài ra lái xe phải tự làm vệ sinh và rửa
xe hàng ngày khi xe bẩn.
e.
Lệ phí giao thông được thanh toán theo thực tế phát
sinh.
f.
Định mức tiêu thụ xăng (dầu), nhớt và thay thế phụ
tùng xe bị hao mòn trong quá trình sử dụng xe, dựa trên mức tiêu thụ của nhà
thiết kế và có xem xét đến tình trạng thực tế của xe và điều kiện đường xá
trong nước. Đơn vị quản lý xe và lái xe chịu trách nhiệm về tính chính xác của
định mức này.
g.
Các chứng từ thanh toán sử dụng xe ô tô hàng tháng
phải có chứng từ, hoá đơn hợp lý, hợp lệ.
Điều 28: Chi phí bằng
tiền khác
Là các khoản chi phí ngoài các khoản
chi phí đã quy định ở trên như: Thuế môn bài, tiền thuê sử dụng đất, thuê tài
nguyên, lệ phí đường, cầu phà, chi phí tiếp tân, khánh tiết, quảng cáo, tiếp
thị, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, tập
quân sự, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhân viên, chi bảo hộ lao
động, trả lãi vốn vay kinh doanh, các khoản thiệt hại được phép hạch toán vào
chi phí, chi phí bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng, tiền đóng hội phí, chi
phí dự thầu, trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động theo quy định của
người lao động, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; chi thưởng sáng kiến,
cải tiến; chi thanh toán tiền công tác phí cho CBCNV đi công tác và các khoản
chi phí khác.
28.1
Đối với các khoản chi công tác phí được quy định như
sau:
a.
Tất cả các thành viên hưởng lương và thù lao của Công
ty, khi đi công tác phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của Công ty tại
các tỉnh phải nghỉ lại qua đêm, nhưng có khoảng thời gian công tác liên tục từ
08 giờ trở lên, theo lệnh điều động của đơn vị trực thuộc, Công ty đều được
hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán tiền vé tàu xe (nếu đi bằng xe ngoài).
Các trường hợp đi công tác về ngay trong ngày, không được hưởng phụ cấp công
tác phí.
b.
Phụ cấp công tác phí cho người đi công tác dùng để
thanh toán tiền lưu trú qua đêm, hỗ trợ thêm tiền ăn trong quá trình công tác.
c.
Mức phụ cấp công tác phí cho một người đi công tác
trong một ngày đêm (24 giờ) là ……đồng/ngày/người. Điều
này có nghĩa là Công ty sẽ không thanh toán cho các chứng từ chi về tiền lưu
trú qua đêm (tiền thuê nhà trọ, khách sạn), tiền ăn và tiền bồi dưỡng làm thêm
giờ trong thời gian đi công tác.
Mức phụ cấp này có thể
được thay đổi vào tháng đầu của năm sau cho phù hợp với tình hình giá cả thực
tiễn và tình hình tài chính của Công ty, theo đề nghị của Kế toán trưởng và
được thực hiện bằng một quyết định của Tổng giám đốc.
d.
Đối với đoàn công tác gồm nhiều người thì người có
chức vụ cao nhất sẽ cử ra một người hoặc chính người đó đứng ra ứng tiền và có
trách nhiệm thanh toán cuối cùng. Người đại diện thanh toán cho cả đoàn có
trách nhiệm thanh toán lại cho từng thành viên trong đoàn, kể cả trường hợp phụ
cấp không đủ hoặc thừa không chi hết.
e.
Công ty sẽ từ chối thanh toán cho các hồ sơ thanh toán
công tác phí, mà nhiều người cùng đứng ra thanh toán cho cùng một đoàn, của một lần đi công tác.
f.
Hồ sơ thanh toán công tác phí gồm:
§
Giấy đi đường (công lệnh) của Công ty cấp do Tổng giám
đốc ký: trên giấy đi đường phải có dấu và chữ ký xác nhận của nơi đến công tác,
xác nhận số ngày đi công tác về của Trưởng đơn vị có người được cử đi công tác,
Phòng kế toán kiểm tra xác nhận số ngày được thanh toán công tác phí và trình
Tổng giám đốc ký duyệt.
§
Vé xe (nếu đi bằng phương tiện công cộng);
§
Giấy đề nghị thanh toán theo mẫu của Công ty .
§
Các chứng từ chi tiêu ngoài phụ cấp công tác phí (nếu
có).
g.
Những chức danh sau đây:
§
Chủ tịch HĐQT và thành viên HĐQT.
§
Ban kiểm soát
§
Tổng giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc
§
Kế toán trưởng Công ty
Khi đi công tác phục vụ cho
mục đích sản xuất kinh doanh của Công ty, thì được thanh toán riêng tiền lưu
trú qua đêm theo hoá đơn thực tế, với mức giá không vượt quá …….. đồng/người/ngày-đêm nếu đi công tác một người ; trường hợp nếu đi công tác hai người trở lên thì được tính 02 người cùng
giới một phòng. Tiền phụ cấp công tác phí 01 ngày là …….. đồng/ngày/người; điều này có nghĩa là Công ty sẽ không thanh toán tiền
bồi dưỡng làm thêm giờ trong thời gian đi công tác.
h.
Các chức danh còn
lại :
§
Kế toán trưởng đơn vị trực
thuộc Công ty
Khi đi công tác thì được
thanh toán riêng tiền lưu trú qua đêm theo hoá đơn thực tế với mức giá không
vượt quá .......... đồng/người/ngày-đêm cho một người nếu đi công tác một mình;
Trường hợp nếu đi công tác hai người trở lên thì được tính 02 người cùng giới
một phòng. Tiền phụ cấp công tác phí 01 ngày là ...............
đồng/ngày/người; điều này có nghĩa là Công ty sẽ không thanh toán tiền bồi
dưỡng làm thêm giờ trong thời gian đi công tác.
§
Trưởng, phó các đơn vị
Phòng, Ban, Phân xưởng
Khi đi công tác thì được
thanh toán riêng tiền lưu trú qua đêm theo hoá đơn thực tế với mức giá không
vượt quá ............../phòng/ngày-đêm cho một người nếu đi công tác một mình;
Trường hợp nếu đi công tác hai người trở lên thì được tính định mức 02 người
cùng giới một phòng. Tiền phụ cấp công tác phí 01 ngày là ................ đồng/ngày/người;
điều này có nghĩa là Công ty sẽ không thanh toán tiền bồi dưỡng làm thêm giờ
trong thời gian đi công tác.
§
Ngoài ra các chức danh là
cán bộ quản lý khác như: Nhân viên kế hoạch tiếp thị, kế toán, tổ chức, kỹ
thuật, hành chính, lái xe... Khi đi công tác thì được quyền lựa chọn một trong
các hình thức thanh toán:
o
Thanh toán theo định mức
phụ cấp công tác phí quy định tại mục c điểm 1 như trên (.........
đồng/người/ngày).
o
Hoặc thanh toán riêng tiền
lưu trú qua đêm theo hoá đơn thực tế, với mức giá không được vượt quá
..........đồng/phòng/ngày-đêm cho một người. (ngoại trừ đi công tác tại Thành
phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng thì mức khống chế tiền lưu trú qua đêm tối đa là
............ đồng/phòng/ngày-đêm); Trường hợp nếu đi công tác hai người trở lên
thì được tính định mức 02 người cùng giới một phòng. Tiền phụ cấp công tác phí
01 ngày là........... đồng/ngày/người; điều này có nghĩa là Công ty sẽ không thanh toán tiền bồi dưỡng làm thêm
giờ trong thời gian đi công tác.
i.
Đối với các trường hợp đi
công tác được các đơn vị bạn đón tiếp, bố trí nơi ngủ không phải thuê phòng
trọ, khách sạn thì chỉ được thanh toán tiền phụ cấp công tác phí, mà không được
thanh toán tiền lưu trú qua đêm.
j.
Chi phụ cấp giao dịch, đi
lại để liên hệ công tác: Đối với thành viên của Công ty thường xuyên giao dịch công tác bằng phương
tiện cá nhân như: Cung ứng vật tư, kế toán ngân hàng, văn thư..., có số lần đi
lại > 15 lần trong một tháng thì được phụ cấp tiền giao dịch công tác, tiền
hao mòn xe, tiền gửi xe và tiền xăng xe là .......... đồng/tháng. Những người
này phải được Trưởng đơn vị đề nghị Giám đốc, Tổng GĐ quyết định.
k.
Chi phụ cấp xăng xe và hao
mòn phương tiện cá nhân: Tuỳ theo điều kiện và kết quả kinh doanh hàng năm.
Công ty có thể trợ cấp cho các thành viên công tác tại Công ty, nếu thành viên
đó sử dụng phương tiện cá nhân để đi làm việc hàng ngày đến Công ty hoặc đến
điểm xe đón công nhân cách nơi ở từ 5 km trở lên, mức phụ cấp không quá..........
đồng/tháng. Những người này phải được Trưởng đơn vị lập danh sách đề nghị Giám
đốc, Tổng giám đốc quyết định.
28.2
Chi phí tiếp tân, khánh
tiết, hội họp, tiếp khách, giao dịch đối ngoại (bao gồm cả các khoản chi hoa
hồng, quảng cáo, khuyến mãi)... Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lý, hợp
lệ và phải gắn với kết quả sản xuất kinh doanh. Tất cả những khoản chi phí này
và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ được khống chế tối đa không quá 10% tổng số các khoản
chi phí hợp lý theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản chi phí tiếp khách
được quy định cụ thể như sau:
a.
Từ cấp Trưởng phòng trở lên
thì được quyền chi tiếp khách khi đi công tác, hoặc khi khách đến liên hệ công
tác tại đơn vị mình.
b.
Khi khách đến Công ty, đơn
vị liên hệ công tác thì đơn vị có khách phải đứng ra tổ chức tiếp khách (nếu
cần phải tiếp). Định mức cho mỗi người khách là ...... đồng/người/lần. Trường
hợp tiếp khách với số lượng từ 10 khách trở lên thì trước khi tiếp khách phải
báo cáo và xin ý kiến của Tổng giám đốc hoặc giám đốc. Trường hợp chi vượt định
mức phải xin ý kiến của Tổng giám đốc, Giám đốc tuy nhiên không được phép vượt quá
50% so với định mức trên.
c.
Khi đi công tác đến các đơn
vị trực thuộc ở các tỉnh khác nhau, thì tại mỗi tỉnh nếu xét thấy cần thiết
phải tiếp khách, thì được quyền tiếp khách không quá 01 lần, mỗi lần tiếp khách
không quá ....... triệu đồng, trước khi tiếp phải báo về xin ý kiến của Giám
đốc, Tổng giám đốc.
d.
Người đứng ra tiếp khách
phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Tổng giám đốc và HĐQT tính trung thực,
hiệu quả của việc tiếp khách và phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ.
e.
Các chức danh sau đây khi
tiếp khách thì được thanh toán theo hoá đơn thực tế và không bị khống chế định
mức tiếp khách như đã nêu trên, tuy nhiên mỗi lần tiếp khách không vượt quá
..... triệu đồng/lần:
§
Chủ tịch HĐQT
§
Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám
đốc
§
Giám đốc các đơn vị trực
thuộc
§
Kế toán trưởng Công ty
§
Các trường hợp khác do Tổng
giám đốc quyết định và chịu trách nhiệm
trước HĐQT.
Các chức danh trên được
trang bị phương tiện làm việc: điện thoại, máy tính xách tay và một số thiết bị
khác…. ?
28.3
Lãi tiền vay: Bao gồm vay
ngân hàng, vay CBCNV, vay đối tượng khác dưới mọi hình thức huy động vốn. Mức
lãi suất chi trả căn cứ vào sự thoả thuận giữa bên cho vay và bên vay. Nếu vay
vốn đầu tư cho công trình đang xây dựng, lắp đặt thì lãi vay được hạch toán vào
giá trị công trình. Trường hợp công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng thì lãi
vay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
28.4
Chi phí tuyển dụng, huấn
luyện đào tạo nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động trong Công ty được hạch
toán vào giá thành theo số thực chi.
28.5
Công ty được lập các khoản
dự phòng giảm giá vật tư, hàng tồn kho, hàng phải thu khó đòi, giảm giá các
khoản đầu tư tài chính, dự phòng về trợ cấp mất việc làm và hạch toán vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước, là số chênh lệch giữa giá
trị có thể thực hiện được và giá gốc.
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất
việc làm: được trích từ lợi nhuận sau thuế tối đa bằng 3% Quỹ tiền
lương và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Trường hợp số dư Quỹ dự
phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi
việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được
hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Trường hợp không chi hết
thì phần không chi hết không được hạch toán vào chi phí hợp lý.
Quỹ này dùng để trợ cấp cho
người lao động trong các trường hợp sau:
a.
Có thời gian làm việc tại
doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm.
b.
Đào tạo lại chuyên môn kỹ
thuật cho người lao động do thay đổi quy trình công nghệ hoặc chuyển công việc
khác.
c.
Trợ cấp cho người lao động
thôi việc, mất việc làm do: Liên doanh, thay đổi tổ chức...
d.
Hỗ trợ cho người lao động
vay để mua nhà, làm nhà, sửa chữa nhà, và mua xe (thực hiện theo quy chế).
e.
Mức trợ cấp mất việc làm do
Tổng giám đốc và Chủ tịch Công đoàn Công ty
quyết định, và phải phù hợp với quy định của Pháp luật.
28.6
Chi phí bảo hành sản phẩm:
Tuỳ theo điều kiện và kết quả kinh doanh hàng năm, Công ty được trích trước chi
phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Mức trích
được quy định tối đa không vượt quá 2%/doanh thu, thời gian bảo hành ....tháng
tính từ ngày giao hàng ghi trên hoá đơn. Trong kỳ bảo hành nếu phần chi phí
thực tế lớn hơn số trích trước thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi
phí kinh doanh. Nếu hết thời gian bảo hành mà không phải chi thì được hoàn nhập
vào kết quả kinh doanh của Công ty .
Chứng từ để xuất bảo hành
hoặc chi trả tiền chi phí bảo hành:
a.
Giấy đề nghị của khách hàng
b.
Phải có biên bản về sản
phẩm bị sự cố tại hiện trường, trong biên bản phải thể hiện rõ sản phẩm sản
xuất tháng năm nào, lý do sự cố và phải có xác nhận của cán bộ kỹ thuật Công ty
và khách hàng.
c.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể,
Công ty có thể thay thế sản phẩm bị hư hỏng bằng sản phẩm mới hoặc chi trả bằng
tiền nếu đơn vị mua hàng đã tự khắc phục sửa chữa.
28.7
Chi bảo hộ lao động hoặc
chi trang phục: Khoản chi này được phép hạch toán vào chi phí và được quy định
cụ thể như sau:
a.
Đối với khối sản xuất, phục
vụ và bảo vệ: Mỗi công nhân mỗi năm được cấp 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và
các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết kèm theo bằng hiện vật, được thanh
toán theo hoá đơn thực tế.
b.
Đối với khối quản lý tại
Công ty và đơn vị trực thuộc mỗi CBNV
mỗi năm được trang bị 02 bộ đồng phục hoặc có thể chi bằng tiền để mỗi CBCNV có
thể tự đặt mua đồng phục phù hợp với kích cỡ. Mức chi tối đa không vượt quá
500.000 đồng/người/năm.
28.8Các
khoản chi phí cho lao động nữ, bao gồm :
a.
Chi cho công tác đào tạo
lại nghề cho chị em nữ công nhân viên theo quy định của công ty.
b.
Chi phí cho tổ chức khám
sức khoẻ thêm một lần trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ
khoa cho nữ công nhân viên
c.
Chi phí bồi dưỡng cho người
lao động nữ sau khi sinh con, căn cứ vào quy định của pháp luật, Bộ Tài Chính
phối hợp với Bộ lao động- Thương binh và Xã hội quy định mức chi tối đa cho mỗi
người lao động nữ sau khi sinh con.
d.
Trong thời gian cho con bú,
nếu vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ cho con bú theo chế độ quy
định mà ở lại làm việc thì thời gian làm việc này người phụ nữ làm thêm giờ
được trả phụ cấp làm thêm giờ theo chế độ.
Công ty có quyền tự quyết
định, các chi phí hợp lý này được trừ để tính thu nhập chịu thuế .
Điều 29: Các khoản chi
không được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh
29.1
Các khoản đã được tính vào
chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác quy định tại Điều 19 của Quy chế
này.
29.2
Các khoản thiệt hại đã được
Chính phủ tài trợ hoặc các khoản đã được bồi thường;
29.3
Các khoản chi do các nguồn
kinh phí khác đài thọ;
29.4
Các khoản chi không liên
quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: đầu tư xây dựng cơ bản, chi từ
thiện, ủng hộ địa phương...
29.5
Các khoản tiền phạt vi phạm
hành chính, nợ vay quá hạn.
29.6
Các khoản trích trước vào
chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa tài sản cố định; phí bảo
hành sản phẩm hàng hoá và các khoản trích trước khác.
29.7
Tiền lương, tiền công của
Công ty không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp
luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc.
Tiền thù lao trả cho các
thành viên sáng lập, thành viên hội đồng quản trị của Công ty không trực tiếp
tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Điều 30: Tính giá thành sản
phẩm dịch vụ:
Tuỳ theo quy trình công
nghệ và điều kiện sản xuất kinh doanh, Công ty tự chọn đối tượng và phương pháp
phù hợp để tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp cần quan tâm tới giảm chi phí,
giảm giá thành sản phẩm để đạt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn nhanh,
tăng lợi nhuận.
Mục
III
LỢI
NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Điều 31: Lợi nhuận
Lợi nhuận của Công ty gồm: (lưu ý lợi nhuận kế toán và lợi nhuận
chịu thuế)
31.1
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh với tổng
chi phí từ hoạt động kinh doanh của Công ty;
31.2
Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính : là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu hoạt động tài chính với
chi phí hoạt động tài chính của Công ty.
31.3
Lợi nhuận khác: là khoản
chênh lệch giữa tổng doanh thu khác với tổng chi phí khác của Công ty ;
Điều 32: Phân phối lợi
nhuận và trích lập các quỹ.
Lợi nhuận thực hiện của
Công ty được phân phối theo thứ tự sau:
32.1
Bù khoản lỗ của các năm
trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
32.2
Trừ các khoản tiền phạt vi
phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Công ty ;
32.3
Trừ các khoản chi phí thực
tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu
thuế;
32.4
Lợi nhuận thực hiện tập
trung của Công ty sau khi trừ đi các khoản 32.1, 32.2, 32.3, được phân phối
theo trình tự sau:
Các quỹ được hình thành từ
lợi nhuận sau thuế của Công ty, tỷ lệ trích lập quỹ hàng năm do HĐQT trình
ĐHĐCĐ quyết định):
§
Trích 5% vào Quỹ dự phòng
tài chính, cho đến khi số dư bằng 10% vốn điều lệ;
§
Trích lập quỹ đầu tư phát
triển: mức trích do Hội đồng quản trị
quyết định, tuỳ theo kết quả kinh doanh trong năm tài chính và mục tiêu
phát triển của Công ty, nhưng không quá ….%
;
§
Trích các quỹ khen thưởng,
phúc lợi. Mức trích do Hội đồng quản trị quyết định.
Các quỹ khác [cũng hình
thành từ nguồn Lợi nhuận sau thuế - là khoản trích trước (đối với các quỹ dự
phòng mất việc làm, quỹ khuyến mãi, quỹ bảo hành và được hạch toán vào chi phí,
nếu trích không hết thì phần còn lại không được hạch toán vào chi phí hợp lý]:
mức trích hàng năm do HĐQT quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc:
§
Trích lập quỹ khuyến mãi khách
hàng: Mức trích do HĐQT quyết định, tối đa bằng ........% lợi nhuận sau thuế.
§
Trích Quỹ dự phòng mất việc
làm : Mức trích do HĐQT quyết định, tối đa bằng ........% lợi nhuận sau
thuế.
§ Quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban
Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cán bộ quản lý khác tối đa không quá…..% hoặc không quá…..triệu đồng
Căn cứ vào điều kiện có
thể của Công ty và được ĐHĐCĐ cho phép, hàng năm các cán bộ quản lý, người lao
động có thể được thưởng bằng cổ phần Công ty. Quỹ cổ phần thưởng này được ấn định
bằng một tỷ lệ nhất định trong quỹ thưởng được quy định tại Điều 32.4.điểm 6
của Quy chế này. Các cổ phần thưởng này không được chuyển nhượng trong thời
gian đương chức.
Mức thưởng cụ thể và các
điều kiện cũng như đối tượng nhận thưởng bằng cổ phần, loại cổ phần thưởng sẽ
do Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.
§ Trích lập quỹ phúc lợi tối đa không quá …..%
hoặc không quá……triệu đồng.
Sau khi đã trích các quỹ
trên lợi nhuận còn lại được chia cổ tức cho các cổ đông. Mức chia cổ tức cho cổ
đông căn cứ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đã được thông qua;
Điều 33: Thủ tục và thời
điểm trích lập các quỹ
33.1
Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quý về số lợi nhuận
thực hiện, Công ty kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định,
lợi nhuận còn lại được tạm trích vào các quỹ quy định tại Điều 32 của Quy chế
này, nhưng số tạm trích không được vượt quá 50% tổng số lợi nhuận sau thuế của
quý đó;
33.2
Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, Công ty được phân phối toàn bộ số
lợi nhuận sau thuế cả năm theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này.
Điều 34: Mục đích sử
dụng các quỹ
34.1
Quỹ đầu tư phát triển:
a.
Dùng để bổ sung vốn kinh doanh
cho Công ty ;
b.
Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và
đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của Công ty, tham gia
liên doanh, liên kết, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần;
c.
Nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;
d.
Các hoạt hoạt đầu tư khác.
34.2
Quỹ dự phòng tài chính:
Dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài
sản do thiên tai, hoả hoạn…và những rủi ro khác không được tính trong giá thành mà Công
ty phải chịu trong quá trình kinh doanh
sau khi đã được bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ
chức bảo hiểm.
34.3
Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
a.
Quỹ phúc lợi được sử dụng để:
§
Đầu tư xây dựng và sửa chữa các công trình phúc
lợi của Công ty ;
§
Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng tham
quan, du lịch của tập thể công nhân viên Công ty, phúc lợi xã hội;
§
Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công
trình phúc lợi công cộng, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng;
§
Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để
trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về
hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công
tác từ thiện xã hội.
Mức chi quỹ phúc lợi do Tổng giám đốc Công ty
quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn Công ty .
b.
Quỹ khen thưởng dùng để:
§
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty .
Mức thưởng do Hội đồng quản trị quyết định trên
cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc và Ban chấp hành công đoàn Công ty .
§
Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể trong Công
ty có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh.
Mức thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo
đề nghị của Tổng giám đốc;
§
Thưởng cho những cá nhân, đơn vị ngoài Công
ty có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn
thành tốt những điều kiện của Hợp đồng, có đóng góp nhiều cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty .
Mức thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo
đề nghị của Tổng giám đốc.
34.4
Quỹ khuyến mãi khách hàng: Dùng để khuyến mãi
cho khách hàng của Công ty, cho việc tiếp thị sản phẩm, giao cho Tổng giám đốc
quản lý và sử dụng, mức chi do Tổng giám đốc quyết định theo từng trường hợp cụ
thể.
34.5
Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để thực
hiện việc đào tạo công nhân viên do thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ, cho lao
động nữ, trợ cấp mất việc làm, các chính sách đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, xã
hội, ủng hộ thiên tai, bão lụt. Mức trợ cấp do HĐQT quyết định theo đề nghị của
Tổng giám đốc.
34.6
Quỹ thưởng HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm
soát: thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, tổng giám đốc,
phó tổng giám đốc vì thành tích điều hành trong năm [quỹ này có thể nằm trong
Quỹ Khen thưởng và Quỹ này không liên quan gì đến các chi phí hoạt động của
HĐQT và Ban kiểm soát vì các chi phí này được hạch toán vào chi phí hợp lý].
Mục
V
CÔNG
TÁC KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN
Điều 35: Chấp hành chế độ Kế toán Thống kê
Công ty có nghĩa vụ phải tổ chức thực hiện công
tác kế toán thống kê theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về kế toán,
thống kê, đáp ứng các yêu cầu:
a.
Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu;
b.
Cập nhật sổ sách kế toán;
c.
Kế toán phải phản ánh đầy đủ, trung thực, chính
xác, khách quan;
d.
Lưu giữ, bảo quản chứng từ kế toán theo đúng chế
độ.
Điều 36: Báo cáo Tài
chính
35.1
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch; các hoạt động kinh tế phát sinh được phản
ánh bằng đồng Việt nam, nếu có phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng
Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ; hoặc theo tỷ giá bình quân của các ngân hàng;
35.2
Kết thúc năm tài chính, Công ty phải lập đúng
thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định hiện hành của
Nhà nước. Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung
thực của các báo cáo này để trình Hội đồng quản trị thông qua và trình tại Đại
hội đồng cổ đông;
35.3
Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền hoặc yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính của Công ty
phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận trước khi trình Đại hội cổ đông
xem xét và thông qua;
35.4
Khi cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị
trường chứng khoán, báo cáo tài chính của Công ty bắt buộc phải được tổ chức kiểm toán độc lập
xác nhận;
35.5
Trong các trường hợp khác, báo cáo tài chính
hàng năm của Công ty phải được Ban kiểm soát thẩm định trước khi trình tại Đại
hội đồng cổ đông;
35.6
Công ty phải gửi đúng thời hạn các báo cáo tài
chính, báo cáo thống kê cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
hiện hành và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các báo
cáo này.
Điều 37: Kế hoạch tài
chính
37.1
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch
tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh trình Hội đồng quản trị
thông qua và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông. Hàng quý và cuối năm Tổng giám
đốc báo cáo Hội đồng quản trị tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch tài chính;
37.2
Tổng giám đốc duyệt kế hoạch tài chính cho các
Đơn vị trực thuộc trên cơ sở kế hoạch tài chính của Công ty; kiểm tra, giám
sát, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của các Đơn vị trực thuộc.
Điều
38. Tạm ứng tiền mặt
38.1
Cán bộ, nhân viên trong Công ty chỉ được tạm ứng
tiền phục vụ cho các hoạt động kinh doanh và quản lý Công ty, bao gồm:
a.
Mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế phục vụ sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch được Tổng Giám đốc phê
duyệt;
b.
Ứng trước tiền chi phí cho quá trình vận chuyển
hàng hóa theo từng lệnh điều động;
c.
Chi giao dịch được Tổng Giám đốc duyệt;
d.
Mua tài sản, công cụ lao động theo kế hoạch được
Tổng Giám đốc duyệt;
e.
Ứng trước tiền lương, tiền công trong những
trường hợp cần thiết được Tổng Giám đốc đồng ý;
38.2
Điều kiện được tạm ứng tiền mặt:
Cán bộ nhân viên chỉ được tạm ứng khi có đủ các
điều kiện sau đây:
c.
Thực hiện đúng mục đích và thủ tục quy định tại Điều
38.1, 38.3 của quy chế này;
d.
Chỉ được tạm ứng tiếp nếu đã thanh toán hết tạm
ứng lần trước;
e.
Thời hạn tạm ứng phải được ghi trong Giấy đề
nghị tạm ứng. Với tạm ứng mua vật tư, phụ tùng thay thế, thời hạn tạm ứng tối
đa không quá 20 ngày, với các khoản tạm ứng khác, thời hạn tạm ứng tối đa không
quá 05 ngày. Tạm ứng công tác phí, tùy theo thời gian đi công tác theo kế
hoạch;
f.
Kế toán trưởng có trách nhiệm thông báo nợ tạm
ứng quá thời hạn cho người nợ tạm ứng và báo cáo Tổng Giám đốc Công ty. Những
trường hợp đã nhắc đến lần thứ 03 (ba) và đã quá 10 (mười) ngày kể từ lần nhắc
đầu tiên, người nợ tạm ứng vẫn không thanh toán, Kế toán trưởng đề nghị Tổng
Giám đốc cho trừ vào lương để thu hồi tạm ứng.
38.3
Các giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng
lập, có xác nhận của Trưởng phòng/ban đơn vị trực tiếp quản lý; sau khi Tổng
Giám đốc ký duyệt được chuyển cho Kế toán viên lập phiếu chi tạm ứng.
Điều 39. Quản lý, điều hành
tài khoản tiền gửi ngân hàng
Việc quản lý, điều hành tài khoản tiền gửi ngân
hàng tại Công ty quy định như sau:
Công ty mở tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam và
Ngoại tệ Ngân hàng do Tổng Giám đốc Công ty lựa chọn;
39.1
Tổng Giám đốc Công ty đăng ký chữ ký chủ tài khoản. Một Phó Tổng
Giám đốc có thể được Tổng Giám đốc uỷ quyền và đăng ký chữ ký uỷ quyền tại Ngân
hàng;
39.2
Kế toán trưởng đăng ký chữ ký Kế toán trưởng tại
Ngân hàng.
CHƯƠNG
III
ĐẦU
TƯ VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều
40: Dự án đầu tư
Sự tăng trưởng, lợi nhuận
và tính cạnh tranh tuỳ thuộc vào phần lớn hiệu quả của dự án đầu tư. Do vậy đầu
tư phát triển là tính sống còn của Công ty. Dự án đầu tư được hiểu là quá trình
đưa ra các quyết định về sử dụng các nguồn vốn của Công ty dựa trên cơ sở các
mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm mục đích sinh lời tối đa cho Công ty như:
40.1
Mua sắm mới máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ, bản quyền và bí quyết công nghệ để nâng cao mở rộng năng lực sản xuất,
chế tạo sản phẩm mới.
40.2
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.
40.3
Góp vốn liên doanh liên kết.
40.4
Góp vốn vào các dự án.
40.5
Đầu tư vào các Công ty khác dưới hình thức mua cổ phần, mua phần vốn
góp.
40.6
Mua trái phiếu,
cho vay.
Điều 41: Phê duyêt dự án đầu tư
Hội đồng quản trị có quyền
hạn cao nhất phê duyệt các dự án đầu tư trừ những dự án đầu tư, phương án đầu
tư thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm
d Khoản 20.2 Điều 20 Điều lệ Công ty.
41.1
Những dự án đã ghi trong kế
hoạch đầu tư được Đại hội đồng cổ đông thông qua có giá trị đến dưới 20% giá
trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc đến dưới
2 tỷ VNĐ thì uỷ quyền cho Tổng giám đốc phê duyệt và chịu trách nhiệm
trước HĐQT và ĐHĐCĐ. Nhưng không bao gồm các dự án sử dụng công nghệ mới lần
đầu tiên được đưa vào sử dụng trong sản xuất và các khoản đầu tư vào các công
ty khác.
41.2
Những phương án đầu tư xây
dựng phát sinh trong kỳ kế hoạch có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản
ghi trên báo cáo tài chính. HĐQT Công ty được quyền quyết định và thông báo cho
Đại hội đồng cổ đông.
41.3
Những dự án có giá trị từ
20% đến nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản Công ty ghi trên báo cáo tài chính gần
nhất thì HĐQT trực tiếp phê duyệt và chịu trách nhiệm trước cổ đông (sau khi dự
án đã được ĐHĐCĐ thống nhất ghi trong kế hoạch đầu tư).
41.4
Sự uỷ quyền của HĐQT cho
Tổng giám đốc phê duyệt dự án có thể được thay đổi bằng một quyết định của Chủ
tịch HĐQT sau khi có sự chấp thuận của đa số các thành viên Hội đồng quản trị
đại diện cho ít nhất 3/4 thành viên HĐQT.
Điều
42: L��p dự án đầu tư
42.1
Tất cả các dự án đầu tư bất
kể quy mô nhỏ hay lớn đều phải lập dự án đầu tư.
42.2
Dự án đầu tư chỉ được phê
duyệt khi đã được hoàn tất việc thẩm định dự án.
42.3
Dự án đầu tư có thể Công ty
tự làm hoặc thuê ngoài làm, tuỳ theo tính chất quy mô và tầm quan trọng của dự
án.
Điều
43: Đấu thầu, chào hàng cạnh tranh và thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu,
chào hàng cạnh tranh
43.1
Tất cả các dự án đầu tư bất
kể quy mô nhỏ hay lớn mà có việc mua sắm từ bên ngoài đều phải thông qua đấu
thầu công khai hoặc chào hàng cạnh tranh, theo đúng quy chế đấu thầu hiện hành
của Nhà nước.
43.2
Những dự án uỷ quyền cho
Tổng giám đốc phê duyệt đầu tư dự án thì kết quả thầu do Tổng giám đốc phê
duyệt.
43.3
Những dự án do HĐQT phê
duyệt thì kết quả thầu do Chủ tịch HĐQT phê duyệt.
CHƯƠNG IV
HUY ĐỘNG VỐN
Điều 44: Quyết định huy
động vốn
Công ty
có quyền huy động vốn của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật,
để phục vụ cho mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm hoàn
trả đủ gốc và lãi vay cho chủ nợ theo cam kết; Phương thức huy động vốn thông
qua việc phát hành thêm cổ phiếu hoặc vay vốn dưới hình thức phát hành trái
phiếu hoặc vay tín dụng.
Dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty và nhu cầu cụ thể về vốn, HĐQT quyết định phương thức huy động vốn thích
hợp. Trong trường hợp HĐQT chọn phương thức vay vốn, hình thức vay vốn (phát
hành trái phiếu hoặc vay tín dụng), được lựa chọn trên cơ sở giảm thiểu tối đa
mức lãi suất phải trả.
Điều 45: Phát hành thêm cổ
phiếu:
Căn cứ vào quyết định của ĐHĐCĐ về loại cổ phần
và tổng sổ cổ phần chào bán từng loại, HĐQT quyết định chào bán cổ phần mới
trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.
HĐQT có quyền quyết định loại cổ
phiếu, tổng số cổ phiếu chào bán từng loại, cũng như người được mua các loại cổ
phần ưu đãi cùng việc chuyển đổi các cổ phần ưu đãi thành cổ phần phổ thông,
khi có sự uỷ quyền của ĐHĐCĐ theo quy định tại Điều lệ Công ty .
Điều
46: Phát hành trái phiếu:
HĐQT quyết định loại trái
phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành theo điểm c Khoản 13.2
Điều 13 Điều lệ Công ty .
Điều 47: Vay tín dụng:
47.1
Công ty có quyền ký kết các hợp đồng tín dụng để huy
động vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty .
47.2
Công ty chỉ huy
động vốn tín dụng khi Công ty thực sự
thiếu vốn hoạt động.
47.3
Hàng năm Tổng giám đốc căn cứ vào kế hoạch sản xuất
kinh doanh trình HĐQT phê duyệt hạn mức vay vốn tín dụng.
47.4
Các hợp đồng tín dụng chỉ có hiệu lực khi nằm trong
hạn mức vay vốn đã được HĐQT chấp thuận phê duyệt. Nếu vượt phải báo cáo giải
trình, được HĐQT chấp thuận mới được thực hiện.
47.5
HĐQT uỷ quyền cho Tổng giám đốc ký
các hợp đồng tín dụng có giá trị nằm trong hạn mức vay vốn tín dụng đã được
HĐQT phê duyệt.
CHƯƠNG
V
PHÂN CẤP UỶ QUYỀN CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TY
Điều 48: Tuỳ
theo tình hình sản xuất của từng đơn vị trực thuộc, Tổng giám đốc sẽ có quyết
định cấp một khoản vốn cố định cho đơn vị trực thuộc để chi cho các khoản tạm
ứng phát sinh thường xuyên đột xuất như: Tiền xăng dầu, điện thoại, điện nước,
văn phòng phẩm, tiền sửa chữa nhà xưởng, công trình vệ sinh..v..v.., đã được
Tổng giám đốc phân cấp thực hiện.
Điều 49: Tổng
giám đốc phân cấp cho Giám đốc các đơn vị trực thuộc được giải quyết mức chi
tối đa cho sửa chữa thường xuyên là gồm các nội dung sau:
49.1
Máy móc thiết bị.
49.2
Nhà xưởng, các công trình phụ trợ, các công
trình vệ sinh, điện, nước, đường và hệ thống mương cống thoát nước.
Thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị trực thuộc
được giao quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình sửa chữa trước
Tổng giám đốc.
Việc sửa chữa thường xuyên được thực hiện theo
điểm 4 Điều 27 của Quy chế này.
Điều 50: Các khoản chi phí khác như tiền xăng dầu, điện
thoại, văn phòng phẩm, điện nước ..v..v.. được thực hiện theo quyết định khoán
của Tổng giám đốc.
Tất cả các khoản chi phí phát sinh tại các đơn
vị trực thuộc, khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy
định của Bộ Tài chính, gửi về phòng TCKT để trình Tổng giám đốc duyệt thanh
toán.
CHƯƠNG VI
PHÊ DUYỆT VÀ PHÂN CẤP UỶ
QUYỀN
DUYỆT CÁC CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN TÀI CHÍNH
Điều 52: Chứng từ gốc của kế toán
Tất cả các chứng từ gốc về kế toán tài chính đều
do Tổng giám đốc phê duyệt (trừ những lĩnh vực đã phân cấp) và chịu trách nhiệm
trước HĐQT và ĐHĐCĐ. Giám đốc các đơn vị trước khi trình Tổng giám đốc, có
trách nhiệm kiểm tra ký xác nhận và chịu trách nhiệm về ý kiến xác nhận của
mình trước Tổng giám đốc. Mọi khoản chi sai, chi không đúng, thì tuỳ từng
trường hợp cụ thể sẽ chịu trách nhiệm liên đới cho các đối tượng có liên quan:
Cá nhân nào chi sai cá nhân đó phải bồi thường và chịu trách nhiệm trước giám
đốc đơn vị, giám đốc các đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc.
52.1
Các chứng từ gốc của kế toán bao gồm:
a.
Giấy đề nghị thanh toán kèm theo các chứng
từ có liên quan;
b.
Các hợp đồng mua, bán, tờ trình mua sắm vật tư,
sửa chữa, thay thế được Tổng giám đốc duyệt kèm theo hoá đơn tài chính mua
hàng;
c.
Bảng quyết toán, thanh toán tiền lương, tiền
thưởng, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp (nếu có);
d.
Giấy đề nghị ứng tiền;
e.
Phiếu đề nghị xuất, nhập vật tư, công cụ và
thành phẩm;
f.
Phiếu nhập xuất vật tư, công cụ và thành phẩm
kèm theo các hoá đơn mua hàng (nếu có);
g.
Các phiếu thu, chi tiền mặt;
h.
Các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng;
i.
Hoá đơn bán hàng;
j.
Các chứng từ khác (nếu có).
52.2
Thủ quỹ và thủ kho chỉ được chi tiền và xuất kho
khi các phiếu chi tiền và xuất kho đã hoàn tất thủ tục kế toán.
52.3
Phiếu xuất kho bán hàng đã hoàn tất thủ tục kế
toán được hiểu là đã làm thủ tục tại Phòng TCKT và có đủ chữ ký của Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền của Tổng giám
đốc và Kế toán trưởng.
52.4
Các phiếu chi tiền mặt và phiếu xuất nhập vật
tư, công cụ, phiếu nhập sản phẩm, sẽ được chi và xuất nhập (trừ hoá đơn bán sản
phẩm) thì không nhất thiết phải có chữ ký của Tổng giám đốc hoặc giám đốc được
uỷ quyền nhưng bắt buộc tất cả các phiếu nhập - xuất vật tư, công cụ, thành
phẩm và hàng hoá phải được hoàn tất thủ tục phiếu nhập - xuất qua Phòng KTTKTC
trước khi thực hiện. Chỉ được nhập xuất trước khi làm thủ tục kế toán trong các
trường hợp sau đây:
a.
Ứng cứu đột xuất ngoài giờ làm việc của Công ty
.
b.
Do những trường hợp bất khả kháng không làm được
thủ tục kế toán.
c.
Do yêu cầu của khách hàng quá gấp hoặc số lượng
hàng quá lớn không thể đưa về kho mà phải giao thẳng cho khách hàng.
Tuy nhiên, ngay sau khi thực hiện xong phải hoàn
tất thủ tục kế toán. Người quyết định hoặc trực tiếp làm phải chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc. Nếu gây tổn thất phải bồi thường vật chất theo mức tương
ứng với giá trị tổn thất.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56: Tổ chức thực hiện
Những vấn đề chưa được
quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo Điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ khác của Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước;
56.1
Giám đốc đơn vị trực
thuộc, Trưởng các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ có trách nhiệm hướng dẫn, phổ
biến rõ ràng đến những người thuộc cấp quản lý của mình;
56.2
Phòng Tài chính Kế
toán của Công ty có trách nhiệm kiểm
tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân trong Công ty tuân thủ thực hiện Quy chế này.
Điều 57: Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực từ ngày tháng năm 20…….
Điều 58: Phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng trong phạm vi toàn Công ty.
Bất cứ cán bộ, công nhân viên nào của Công ty vi phạm Quy chế này thì tuỳ mức
độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Điều 59: Sửa đổi, bổ sung
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng
quản trị Công ty quyết định
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Lưu:
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SĐT TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: & 043- 9916057
SĐT YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁP LUẬT: 0986 11 66 05 & 0986386648
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------