Quy định của Luật đất đai 2003 về đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị có khác nhau không?
Đất ở tại nông thôn được quy định tại Điều 83 Luật đất đai 2003, cụ thể như sau:
1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển
nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công
trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh
môi trường và theo hướng hiện đại hoá nông thôn.
4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống
ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn
chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp; nghiêm cấm việc xây dựng nhà
ở ven các trục đường giao thông trái với quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trong khi đó đất ở tại thành thị được quy định tại Điều 84 Luật đất đai 2003 như sau :
1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng
các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô
thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho
mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ
sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.
3. Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại
đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
giao đất ở hoặc cho thuê đất ở tại đô thị trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất ở cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thực hiện theo dự án đầu tư xây
dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b) Cho thuê đất ở thu tiền thuê đất hàng năm đối với người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở để cho thuê;
c) Cho thuê đất ở thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của Chính phủ.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn
cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất
ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa
đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
6. Việc chuyển đất ở sang đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị và tuân
thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------