THÔNG TƯ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 01/2007/TT-BKHCN
THÔNG
TƯ
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 01/2007/TT-BKHCN
NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2007
HƯỚNG DẪN THI HÀNH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9
NĂM 2006 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU
TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm
2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số
103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ như sau.
Chương I
THỦ
TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC XÁC LẬP
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1. Căn cứ
xác lập quyền sở hữu công nghiệp
1.1 Các quyền sở hữu công nghiệp phát sinh/được xác lập
dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ ngày
29.11.2005 (sau đây gọi là “Luật Sở hữu trí tuệ”), các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 6
của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22.9.2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
(sau đây gọi là “Nghị định về sở hữu công nghiệp”) và theo quy định cụ thể tại
điểm này.
1.2 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là “thiết kế bố trí”), kiểu dáng công
nghiệp và nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ
về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục
Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được hưởng quyền đối với
đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và
trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu
đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng
minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.
1.3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được
xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
1.4 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký
quốc tế theo Thoả ước Madrid và Nghị định thư Madrid (sau đây gọi là “nhãn hiệu
đăng ký quốc tế”) được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc giấy
chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí
tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu. Quyết định và giấy chứng nhận nói trên
có giá trị như văn bằng bảo hộ cấp cho người đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
1.5 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng
được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở
thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng,
chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ phù
hợp quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ.
1.6 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được
xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện
thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh
chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh
quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong
đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng.
1.7 Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh
được xác lập trên cơ sở hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ hoặc kết quả của
hoạt động hợp pháp khác để tìm ra, tạo ra hoặc có được thông tin tạo thành bí
mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký
tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối
với bí mật kinh doanh, chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của
mình bằng các chứng cứ thể hiện hoạt động mà trong đó thông tin tạo thành bí
mật kinh doanh được tạo ra, tìm ra, có được và biện pháp bảo mật thông tin đó.
1.8 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập
trên cơ sở thực tiễn của hoạt động cạnh tranh mà không cần thực hiện thủ tục
đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền chống cạnh tranh không lành
mạnh, chủ thể phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện đối
tượng, lĩnh vực, lãnh thổ, thời gian kinh doanh liên quan đến hoạt động cạnh
tranh.
2. Chủ đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp
2.1 Chủ đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là
“chủ đơn”) là tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý. Khi văn bằng bảo hộ sáng chế,
thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu được cấp, chủ đơn sẽ được ghi
nhận là chủ văn bằng bảo hộ. Khi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý được cấp, chủ
đơn được ghi nhận là người đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.
2.2 Chủ đơn phải đáp ứng các điều kiện về quyền đăng ký
sở hữu công nghiệp quy định tại các điều 86, 87, 88 của Luật Sở hữu trí tuệ và
các điều 7, 8, 9 của Nghị định về sở hữu công nghiệp. Nếu không đáp ứng các
điều kiện đó, việc đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ.
3. Đại
diện của chủ đơn
3.1 Chủ đơn có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp
pháp tại Việt Nam tiến hành thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu
trí tuệ theo quy định tại điểm này và điểm 4 của Thông tư này.
3.2 Những tổ chức, cá nhân sau đây có thể đại diện cho
chủ đơn:
a) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 89
của Luật Sở hữu trí tuệ:
(i) Trường hợp chủ đơn là cá nhân: người đại diện theo
pháp luật hoặc theo uỷ quyền của chủ đơn, tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp theo uỷ quyền của chủ đơn;
(ii) Trường hợp chủ đơn là tổ chức: người đại diện theo
pháp luật của chủ đơn hoặc người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp
luật của chủ đơn uỷ quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo uỷ
quyền của chủ đơn); người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh
tại Việt Nam (nếu chủ đơn là tổ chức nước ngoài).
b) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 89
của Luật Sở hữu trí tuệ: tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo uỷ
quyền của chủ đơn).
3.3 Khi tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp,
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với chủ đơn hoặc người đại diện hợp
pháp của chủ đơn. Những tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp nêu tại
điểm 3.2 của Thông tư này mà thực hiện việc đại diện cho chủ đơn đều bị coi là
đại diện không hợp pháp.
4. Uỷ quyền đại diện tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu
công nghiệp
4.1 Việc uỷ quyền đại diện
và thực hiện uỷ quyền đại diện tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp
(sau đây gọi là “uỷ quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về uỷ quyền tại
Phần thứ ba của Bộ luật Dân sự và các quy định tại Thông tư này.
4.2 Việc uỷ quyền phải được
thể hiện thành văn bản (giấy uỷ quyền) và phải có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên (họ tên), địa chỉ
đầy đủ c��a bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền;
b) Tên (họ tên), địa chỉ
đầy đủ của bên nhận thay thế uỷ quyền hoặc bên nhận tái uỷ quyền (nếu có);
c) Phạm vi uỷ quyền, khối lượng công việc được uỷ quyền;
d) Thời hạn uỷ quyền (giấy
uỷ quyền không có thời hạn chỉ chấm dứt hiệu lực khi bên uỷ quyền tuyên bố chấm
dứt uỷ quyền);
e) Ngày ký giấy uỷ quyền;
g) Chữ ký (ghi rõ họ tên,
chức vụ và con dấu, nếu có) của người đại diện hợp pháp của bên uỷ quyền (và
của bên nhận thay thế uỷ quyền, bên nhận tái uỷ quyền, nếu có).
4.3 Thời điểm giấy uỷ quyền
có giá trị pháp lý trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ được xác định như
sau:
a) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ
nhận được giấy uỷ quyền hợp lệ;
b) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ
chấp nhận việc thay thế uỷ quyền hoặc tái uỷ quyền hợp lệ;
c) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ
nhận được thông báo thay đổi phạm vi uỷ quyền, chấm dứt uỷ quyền trước thời
hạn, thay đổi địa chỉ của bên nhận uỷ quyền.
4.4 Trong trường hợp thay
thế uỷ quyền hoặc tái uỷ quyền, giấy uỷ quyền chỉ được coi là hợp lệ nếu bên
nhận thay thế uỷ quyền hoặc bên nhận tái uỷ quyền có cam kết chịu trách nhiệm
về mọi vấn đề phát sinh do bên uỷ quyền thực hiện trong giao dịch trước đó với
Cục Sở hữu trí tuệ.
4.5 Nếu giấy uỷ quyền có phạm vi uỷ quyền gồm nhiều thủ tục
độc lập với nhau và bản gốc giấy uỷ quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì khi
tiến hành các thủ tục tiếp theo, bên được uỷ quyền phải nộp bản sao giấy uỷ
quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc giấy uỷ quyền đó.
5. Trách nhiệm của chủ đơn và đại diện của chủ đơn
5.1 Chủ đơn và đại diện của
chủ đơn có trách nhiệm bảo đảm sự trung thực của các thông tin, tài liệu cung
cấp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình đăng ký sở hữu công nghiệp theo các
quy định sau đây:
a) Mọi tài liệu giao dịch phải
được chủ đơn tự xác nhận bằng chữ ký của mình hoặc của đại diện, được đóng dấu
xác nhận của tổ chức (nếu có). Trường hợp cần có xác nhận công chứng hoặc của
cơ quan có thẩm quyền khác thì phải được xác nhận theo quy định;
b) Mọi bản dịch ra
tiếng Việt của các tài liệu tiếng nước ngoài đều phải có cam kết của chủ đơn
hoặc của đại diện bảo đảm là dịch nguyên văn từ bản gốc.
5.2 Chủ đơn phải chịu
trách nhiệm về mọi hậu quả và nghĩa vụ phát sinh do đại diện của chủ đơn thực
hiện trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ.
5.3 Đại diện của chủ đơn
phải chịu trách nhiệm trước chủ đơn về mọi hậu quả do việc khai báo, cung cấp
thông tin không trung thực gây ra trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5.4 Sau đây, trừ những quy
định riêng, chủ đơn và đại diện của chủ đơn được gọi chung là “người nộp đơn”.
6. Xử lý ý kiến của người thứ ba
trước khi ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ
6.1 Kể từ ngày đơn đăng ký
sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày
ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền có
ý kiến bằng văn bản gửi cho Cục Sở hữu trí tuệ về quyền đăng ký, quyền ưu tiên,
điều kiện bảo hộ và về những vấn đề khác liên quan đến đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp theo quy định tại Điều 112 của Luật Sở hữu trí tuệ. Văn bản nêu ý kiến
của người thứ ba được coi là một nguồn thông tin cho quá trình xử lý đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp.
6.2 Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo về ý kiến đó cho người nộp đơn và ấn định thời hạn tối đa là 01 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản. Sau khi nhận
được ý kiến phản hồi của người nộp đơn, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo về ý kiến phản hồi cho người thứ ba và ấn định thời hạn tối đa là 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người thứ ba trả lời bằng văn bản về ý kiến
phản hồi đó. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến của người nộp đơn và người thứ ba
trên cơ sở chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp và tài liệu có trong đơn.
6.3 Trong trường hợp xét
thấy ý kiến của người thứ ba là không có cơ sở, Cục Sở hữu trí tuệ không phải
thông báo về ý kiến đó cho người nộp đơn, nhưng phải thông báo cho người thứ ba
về việc từ chối xem xét ý kiến, có nêu rõ lý do.
6.4 Trong trường hợp ý kiến
của người thứ ba liên quan đến quyền đăng ký, nếu xét thấy không thể xác định ý
kiến của người thứ ba là có cơ sở hay không, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để
người thứ ba nộp đơn cho Toà án giải quyết. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo mà người thứ ba không thông báo cho Cục Sở hữu
trí tuệ về việc đã nộp đơn cho Toà án giải quyết thì Cục Sở hữu trí tuệ coi như
người thứ ba rút bỏ ý kiến. Nếu Cục Sở hữu trí tuệ được thông báo trong thời
hạn như trên của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn để
chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Toà án. Sau khi nhận được kết quả giải
quyết của Toà án việc xử lý đơn sẽ được tiến hành phù hợp với kết quả đó.
6.5 Cục Sở hữu trí tuệ tổ
chức đối thoại trực tiếp giữa người thứ ba và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn
đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết và có yêu cầu của cả hai bên.
6.6 Thời hạn dành cho người
nộp đơn trả lời ý kiến phản đối của người thứ ba không tính vào thời hạn dành
cho Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
7. Yêu cầu
chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
7.1 Tài liệu tối thiểu
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp (sau đây gọi là “đơn”) nếu khi được nộp, đơn có ít nhất các loại tài
liệu quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 100, khoản 1 Điều 108 của
Luật Sở hữu trí tuệ và quy định cụ thể sau đây:
a) Đối với đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, các tài liệu bắt buộc phải có để
đơn được tiếp nhận gồm:
(i) Tờ khai đăng ký;
(ii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở
hữu công nghiệp được đăng ký;
Cụ thể: đối với đơn đăng ký sáng chế là bản mô tả sáng
chế; đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ và bản
mô tả kiểu dáng công nghiệp; đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và
danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
là bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và
bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
(iii) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Nếu thiếu một trong các tài liệu nói trên, Cục Sở hữu trí
tuệ có quyền từ chối tiếp nhận đơn.
b) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 7.1.a trên đây, đơn còn bắt buộc
phải có thêm các tài liệu sau đây:
(i) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng
nhận;
(ii) Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng
(hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn
hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng
nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
(iii) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là
nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
7.2 Yêu cầu đối với đơn
a) Đơn phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều
100 và Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ và các yêu cầu riêng đối với từng loại
đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại các điều 102, 103, 104, 105, 106 của
Luật Sở hữu trí tuệ được hướng dẫn chi tiết tại các điểm 23, 28, 33, 37 và 43
của Thông tư này.
b) Để bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lý,
đơn còn phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức sau đây:
(i) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và
loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công
nghiệp nêu trong đơn;
(ii) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng
Việt, trừ các tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại
điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư này;
(iii) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo
chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều
ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn
phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không
nhằm để đưa vào đơn;
(iv) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải
sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ
thích hợp;
(v) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi
trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
(vi) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực
khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường
hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã
nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng
tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp
đơn;
(vii) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ
thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo
lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn
Việt Nam;
(viii) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ
liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
c) Đơn phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng bản tài
liệu, mẫu, bản vẽ, ảnh chụp và yêu cầu cụ thể đối với từng loại đơn tương ứng
quy định tại Thông tư này.
d) Tờ khai và tài liệu khác
của đơn phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất; bản dịch
tiếng Việt của tài liệu đơn phải phù hợp với bản gốc; giấy uỷ quyền phải bao
hàm nội dung công việc thuộc phạm vi uỷ quyền.
e) Đối tượng nêu trong đơn
phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định.
g) Đối với các tài liệu yêu cầu phải có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền (cơ quan đã nhận đơn đầu tiên, công chứng, uỷ ban nhân
dân...) thì phải có con dấu xác nhận của cơ quan đó.
7.3 Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ
khác tiếng Việt nhưng phải được dịch ra tiếng Việt:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ
hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thoả
thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao
việc hoặc hợp đồng lao động...);
c) Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (xác
nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng
hoá, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu
tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác).
7.4 Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ
khác tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu thì phải được dịch ra
tiếng Việt:
a) Bản sao đơn đầu tiên để chứng minh cơ sở hưởng quyền
ưu tiên;
b) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
8. Phí, lệ phí đăng ký sở hữu công nghiệp
8.1 Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định của
Bộ Tài chính.
8.2 Thu phí, lệ phí
a) Khi tiếp nhận đơn hoặc
yêu cầu tiến hành bất kỳ thủ tục nào khác, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp
đơn nộp phí, lệ phí theo quy định và kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí kèm theo
tài liệu đơn.
b) Nếu phí, lệ phí chưa
được nộp đủ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ lập phiếu báo thu và thông báo
cho người nộp đơn.
Trường hợp người nộp đơn
nộp đủ phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ cấp 02 liên biên lai thu phí, lệ phí, có
ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã nộp, trong đó 01 liên được gửi kèm theo
đơn làm chứng từ nộp phí, lệ phí.
8.3 Hoàn trả
phí, lệ phí
a) Các khoản phí, lệ phí đã
nộp được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu của người nộp đơn trong
các trường hợp sau đây:
(i) Phí, lệ phí đã nộp vượt
mức quy định;
(ii) Phí, lệ phí đã nộp
nhưng phần việc tương ứng không được tiến hành vì không xảy ra tình huống phải
thực hiện.
b) Trường hợp chấp nhận yêu
cầu hoàn trả phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ lập phiếu báo hoàn trả phí, lệ
phí, trong đó ghi rõ mức tiền, phương thức hoàn trả và gửi cho người nộp đơn.
c) Trường hợp không chấp nhận yêu cầu hoàn trả phí, lệ
phí, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.
9. Thời hạn
9.1 Các thời hạn quy định
trong Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định về sở hữu công nghiệp và trong Thông tư
này được tính theo quy định tại Chương VIII Phần thứ nhất của Bộ luật Dân sự.
9.2 Thời hạn dành cho người
nộp đơn và bên liên quan tiến hành việc nộp, sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc có
ý kiến có thể được gia hạn một lần bằng đúng thời hạn đã được ấn định, với điều
kiện người yêu cầu gia hạn phải nộp văn bản yêu cầu gia hạn trước ngày kết thúc
thời hạn ấn định và nộp phí theo quy định.
9.3 Người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thực
hiện thủ tục trước thời hạn quy định khi có văn bản yêu cầu và nộp phí theo quy
định. Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ không chấp nhận yêu cầu đó thì phải thông
báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.
10. Mẫu tài liệu, mẫu văn bằng bảo hộ
10.1 Mẫu các tài liệu đơn
được quy định trong các phụ lục của Thông tư này. Người nộp đơn phải sử dụng
các mẫu nói trên để lập các tài liệu của đơn khi tiến hành các thủ tục đăng ký
sở hữu công nghiệp.
10.2 Mẫu các loại văn bằng
bảo hộ được quy định trong các phụ lục của Thông tư này. Cục Sở hữu trí tuệ có
trách nhiệm lưu mẫu văn bằng bảo hộ đã được ban hành để kiểm tra tính hợp pháp
của các văn bằng bảo hộ được sử dụng. Việc thay đổi mẫu văn bằng bảo hộ chỉ
được thực hiện trên cơ sở quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
11. Các thủ tục chung
Tất cả các loại đơn đăng ký
sở hữu công nghiệp đều được Cục Sở hữu trí tuệ xử lý theo trình tự sau đây:
tiếp nhận đơn; thẩm định hình thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung
đơn (trừ đơn đăng ký thiết kế bố trí không tiến hành thủ tục thẩm định nội dung
đơn); cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp
văn bằng bảo hộ.
12. Nộp và
tiếp nhận đơn
12.1 Đơn có thể được nộp
tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu
trí tuệ thiết lập. Đơn cũng có thể được gửi qua bưu điện tới các địa điểm tiếp
nhận đơn nói trên.
12.2 Khi nhận được đơn, Cục
Sở hữu trí tuệ kiểm tra tài liệu đơn và đối chiếu với danh mục tài liệu ghi
trong tờ khai để kết luận có tiếp nhận đơn hay không:
a) Trường hợp đơn có đủ các
tài liệu tối thiểu quy định tại điểm 7.1 của Thông tư này thì cán bộ nhận đơn
tiếp nhận đơn, đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn vào các tờ khai;
b) Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu tối thiểu
quy định tại điểm 7.1 của Thông tư này thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận
đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người
nộp đơn (nếu đơn nộp qua bưu điện). Đối với đơn bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở
hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn, nhưng
phải hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã nộp theo thủ tục hoàn trả phí, lệ phí
quy định tại điểm 8 của Thông tư này;
c) Trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trao
(gửi) một bản tờ khai cho người nộp đơn trong đó có đóng dấu xác nhận ngày nộp
đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký
của cán bộ nhận đơn. Tờ khai được trao (gửi) lại nói trên có giá trị thay giấy
biên nhận đơn.
13. Thẩm định hình thức đơn
13.1 Mục đích, nội dung của việc thẩm định hình thức đơn
Thẩm định hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ
các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là
hợp lệ hay không.
Đơn hợp lệ sẽ được xem xét tiếp. Đơn không hợp lệ sẽ bị
từ chối (không xem xét tiếp).
13.2 Đơn hợp lệ
Đơn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng các quy định tại điểm
7 của Thông tư này và không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, trừ trường
hợp quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư này;
b) Trong tờ khai không có đủ thông tin về tác giả (đối
với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và đơn đăng ký
thiết kế bố trí), về người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc
con dấu của người nộp đơn hoặc của người đại diện; đơn đăng ký nhãn hiệu thiếu
danh mục hàng hoá, dịch vụ; đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không liệt kê sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý;
c) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có
quyền đăng ký;
d) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở
hữu trí tuệ;
e) Đơn có các thiếu sót nêu tại điểm 13.3 của Thông tư
này ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và mặc dù đã được Cục Sở hữu trí tuệ yêu
cầu sửa chữa, người nộp đơn vẫn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu;
g) Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng
nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các
điều 59, 64, 69, 73 và Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với đơn có nhiều đối tượng, nếu đơn thuộc các trường
hợp quy định tại điểm 13.2.a và các điểm 13.3.b, c của Thông tư này và thiếu
sót chỉ liên quan đến một hoặc một số đối tượng trong đơn thì đơn bị coi là
không hợp lệ một phần (tương ứng với các đối tượng có thiếu sót), đối với các
đối tượng còn lại, đơn vẫn được coi là hợp lệ.
13.3 Xử lý các thiếu sót của đơn trong giai đoạn thẩm
định hình thức
Nếu đơn còn có các thiếu sót sau đây, Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo cho người nộp đơn và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo,
người nộp đơn phải sửa chữa thiếu sót đó:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định
tại điểm 7.2 của Thông tư này (không đủ số lượng bản của một trong số các loại
tài liệu bắt buộc phải có; đơn không thoả mãn tính thống nhất; đơn không đáp
ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại
nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu, kết quả phân nhóm hàng hoá,
dịch vụ không chính xác, thiếu bản dịch tài liệu hưởng quyền ưu tiên, nếu cần;
thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị
tẩy xoá hoặc không được xác nhận theo đúng quy định...);
b) Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn;
c) Không có giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền không hợp lệ
(nếu đơn nộp thông qua đại diện).
13.4 Xác định ngày nộp đơn
Ngày nộp đơn được xác định như sau:
a) Ngày nộp đơn là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp
nhận ghi trong dấu nhận đơn đóng trên tờ khai theo quy định tại điểm 12.2.a của
Thông tư này;
b) Đối với đơn quốc tế có chỉ định hoặc/và chọn Việt Nam,
ngày nộp đơn là ngày nộp đơn quốc tế.
13.5 Xác định ngày ưu tiên
a) Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc
dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp
thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên.
b) Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên
(hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nói trên và được Cục Sở hữu
trí tuệ chấp thuận.
c) Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc
quy định tại Điều 91 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm
b, c và đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định về sở hữu công nghiệp.
13.6 Thông báo kết quả thẩm định hình thức, thông báo
chấp nhận đơn hợp lệ
a) Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại
điểm 13.2 của Thông tư này hoặc đơn còn có các thiếu sót quy định tại điểm 13.3
của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo dự định từ
chối chấp nhận đơn hợp lệ. Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp
đơn; tên tổ chức dịch v��� đại diện sở hữu công nghiệp (nếu đơn được nộp thông
qua tổ chức đó); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý
do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu
sót.
b) Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho
người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ
người nộp đơn, tên người được uỷ quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về
đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (trường hợp yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên không được chấp thuận thì phải nêu rõ lý do).
13.7 Từ chối chấp nhận đơn
Trường hợp người nộp đơn đã được Cục Sở hữu trí tuệ gửi
thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ theo quy định tại điểm 13.6.a
của Thông tư này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không
đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng
trong thời hạn đã ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo
từ chối chấp nhận đơn và hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã được nộp liên quan
đến công việc sau thẩm định hình thức theo yêu cầu của người nộp đơn.
13.8 Thời hạn thẩm định hình thức đơn
a) Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn.
b) Nếu trong quá trình thẩm định hình thức đơn, người nộp
đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa,
bổ sung tài liệu thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm bằng khoảng
thời gian dành cho việc sửa chữa, bổ sung tài liệu.
c) Trước ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm 13.8.a trên
đây, Cục Sở hữu trí tuệ phải thẩm định xong về hình thức đơn và gửi thông báo
kết quả cho người nộp đơn theo quy định tại điểm 13.6 của Thông tư này.
14. Công
bố đơn hợp lệ
14.1 Mọi đơn đã được chấp nhận hợp lệ đều được Cục Sở hữu
trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Người nộp đơn phải nộp lệ phí
công bố đơn.
14.2 Thời hạn công bố đơn
a) Công bố đơn đăng ký sáng
chế:
(i)
Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên
hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng
kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;
(ii)
Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn
PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ sau
khi đơn đã vào giai đoạn quốc gia;
(iii)
Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02
tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ
ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.
b) Công bố các đơn khác: đơn đăng
ký thiết kế bố trí, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu,
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp
nhận đơn hợp lệ.
14.3 Nội dung công bố đơn
Các thông tin liên quan đến
đơn hợp lệ, kể cả đối với đơn tách được công bố trên Công báo sở hữu công
nghiệp, gồm các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức ghi trong
thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ (chuyển
nhượng đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách...); bản tóm tắt sáng chế kèm
theo hình vẽ (nếu có); bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; mẫu nhãn
hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ kèm theo; tóm tắt tính chất đặc thù của sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý và tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
14.4 Tiếp cận các thông tin
về đơn hợp lệ được công bố
Mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết
về bản chất đối tượng nêu trong đơn được công bố trên Công báo sở hữu công
nghiệp hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung
cấp các thông tin đó và phải nộp phí cung cấp thông tin theo quy định.
15. Thẩm định nội dung đơn
15.1 Mục đích, phạm vi áp
dụng
a) Mục đích của việc thẩm
định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn
theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.
b) Thủ tục thẩm định
nội dung không áp dụng đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.
15.2 Sử dụng kết quả tra
cứu thông tin
a) Trong quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế/đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền ưu
tiên, Cục Sở hữu trí tuệ có thể sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả
thẩm định đơn tương ứng đã nộp ở nước ngoài.
b) Người nộp đơn có thể (chủ động hoặc theo yêu cầu của
Cục Sở hữu trí tuệ) cung cấp các tài liệu sau đây nhằm phục vụ việc thẩm định
nội dung đơn:
(i) Đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng
công nghiệp: kết quả tra cứu thông tin hoặc kết quả thẩm định đơn đã nộp ở nước
ngoài cho đối tượng nêu trong đơn; Bản sao văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ
sở đơn đồng dạng đã nộp ở nước ngoài; Tài liệu liên quan đến tình trạng kỹ
thuật của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế mà người nộp đơn được cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp và tài liệu khác;
(ii) Đối với đơn đăng
ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý: tài liệu chứng minh nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ ở nước ngoài, kể cả tài liệu thuyết minh quá
trình sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tài liệu khác.
15.3 Sửa chữa thiếu sót,
giải thích nội dung đơn, cung cấp thông tin
a) Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải
thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng
nêu trong đơn, nếu yêu cầu bộc lộ đầy đủ bản
chất của đối tượng là cần thiết để thẩm định nội dung đơn.
b) Mọi việc sửa đổi, bổ
sung các tài liệu đơn có thiếu sót đều phải do người nộp đơn tự thực hiện. Cục
Sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nói trên, nếu người nộp
đơn có yêu cầu bằng văn bản. Người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn
theo quy định. Tài liệu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn được đính kèm vào tài liệu
đơn liên quan và được coi là tài liệu chính thức của đơn.
15.4 Chấm dứt thẩm định nội
dung trước thời hạn
a) Trong các trường hợp sau
đây, việc thẩm định nội dung đơn bị chấm dứt trước thời hạn:
(i) Đơn không thể hiện rõ
bản chất của đối tượng: các tài liệu liên quan đến bản chất của đối tượng như
bản mô tả, danh mục hàng hoá, dịch vụ... còn thiếu thông tin đến mức không thể
xác định được nội dung bản chất của đối tượng hoặc các thông tin về bản chất
đối tượng của đơn đăng ký sáng chế không rõ ràng hoặc quá vắn tắt, quá tổng
quát đến mức không xác định được đối tượng yêu cầu bảo hộ;
(ii) Đối tượng không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ yêu
cầu được cấp hoặc đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định;
(iii) Có lý do để khẳng định chắc chắn rằng đối tượng
không đáp ứng một hoặc một số điều kiện bảo hộ nhất định, do đó không cần thiết
phải đánh giá các điều kiện khác mà vẫn có thể kết luận rằng đối tượng không
đáp ứng điều kiện bảo hộ;
(iv) Người nộp đơn không thực hiện yêu cầu sửa chữa thiếu
sót, giải thích nội dung đơn hoặc không cung cấp các thông tin cần thiết theo
yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ quy định tại điểm 15.3 của Thông tư này;
(v) Người nộp đơn có yêu cầu chấm dứt việc thẩm định nội
dung đơn hoặc có tuyên bố rút hoặc từ bỏ đơn.
b) Trừ trường hợp quy định
tại điểm 15.4.a (v) trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm gửi cho người
nộp đơn thông báo chấm dứt thẩm định nội dung trước thời hạn, nêu rõ lý do và
ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.
15.5 Phục hồi thẩm định nội
dung đơn
a) Trường hợp người nộp đơn
có văn bản phản đối thông báo chấm dứt thẩm định nội dung đơn trong thời hạn
quy định tại điểm 15.4.b của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm
xem xét ý kiến phản đối của người nộp đơn.
b) Nếu ý kiến phản đối là
xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ phục hồi việc thẩm định nội dung đơn và thời gian
dành cho người nộp đơn có ý kiến không được tính vào thời hạn thẩm định nội
dung.
Nếu ý kiến phản đối không
xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ chính thức chấm dứt thẩm định nội dung đơn và ra
thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Người nộp đơn có quyền khiếu nại thông
báo này theo thủ tục quy định tại điểm 22 của Thông tư này.
15.6 Nội dung thẩm định
a) Thẩm định nội dung đơn
gồm các nội dung sau đây:
(i) Đánh giá sự phù hợp của
đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;
(ii) Đánh giá đối tượng
theo từng điều kiện bảo hộ;
(iii) Kiểm tra nguyên tắc
nộp đơn đầu tiên.
b) Việc đánh giá theo các
điều kiện bảo hộ được tiến hành lần lượt theo từng đối tượng (nếu đơn bao gồm
nhiều đối tượng mà vẫn bảo đảm tính thống nhất). Đối với mỗi đối tượng, việc
đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điều kiện bảo hộ:
(i) Đối với đơn đăng ký
sáng chế, việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong phạm
vi (yêu cầu) bảo hộ;
(ii) Đối với đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp, việc đánh giá được tiến hành lần lượt với kiểu dáng của
từng sản phẩm (nếu đơn đề cập đến bộ sản phẩm); trong trường hợp đề cập đến
nhiều phương án thì đánh giá lần lượt từng phương án, bắt đầu từ phương án cơ
bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);
(iii) Đối với đơn đăng ký
nhãn hiệu, việc đánh giá được tiến hành lần lượt từng thành phần của nhãn hiệu
đối với từng hàng hoá, dịch vụ nêu trong danh mục hàng hoá, dịch vụ.
c) Việc thẩm định nội dung
đối với từng đối tượng nêu tại các điểm 15.6.b (i), (ii), (iii) trên đây được
hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng đó với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ
căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ
thể là:
(i) Tìm thấy lý do để kết
luận đối tượng không đáp ứng một/một số/tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc
(ii) Không tìm thấy bất kỳ
lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.
d) Trước khi ra thông báo
quy định tại điểm 15.7. a của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm
rà soát lại kết quả thẩm định nội dung đơn trên cơ sở kiểm tra các đơn liên
quan có ngày ưu tiên sớm hơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận sau ngày bắt đầu
thực hiện thẩm định nội dung đơn.
15.7 Các công việc kết thúc
thẩm định nội dung
a) Thông báo kết quả thẩm
định nội dung đơn
Chậm nhất là vào ngày kết
thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn quy định tại điểm 15.8 của Thông tư này,
Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn một trong các thông báo sau đây:
(i) Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện
bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ,
trong đó nêu rõ lý do từ chối, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi (khối
lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp
đơn có ý kiến và đáp ứng yêu cầu. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia hạn thời hạn
trên theo quy định tại điểm 9.2 của Thông tư này;
(ii) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các điều kiện
bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định
từ chối cấp văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ thiếu sót của đơn và ấn định thời
hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến giải trình hoặc
sửa chữa thiếu sót. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia hạn thời hạn trên theo quy
định tại điểm 9.2 của Thông tư này;
(iii) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo
hộ hoặc người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải
trình xác đáng trong thời hạn quy định tại các điểm 15.7.a (i), (ii) trên đây,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn
01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo
hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ và lệ phí duy
trì hiệu lực năm thứ nhất đối với sáng chế. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia
hạn thời hạn trên theo quy định tại điểm 9.2 của Thông tư này.
b) Nếu kết thúc thời hạn
quy định tại các điểm 15.7.a (i), (ii) trên đây mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến
phản đối không xác đáng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn
nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Người
nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo này theo quy định tại điểm 22 của Thông tư
này.
c) Nếu người nộp đơn không nộp lệ phí cấp văn bằng bảo
hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ trong thời
hạn quy định tại điểm 15.7.a (iii) trên đây thì trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp
văn bằng bảo hộ. Riêng đối với đơn đăng ký sáng chế, nếu trong thời hạn quy
định tại điểm 15.7.a (iii) trên đây, người nộp đơn đã nộp đủ lệ phí cấp văn
bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ
nhưng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất của Bằng độc quyền sáng
chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì văn bằng đó vẫn được cấp, nhưng bị
chấm dứt hiệu lực ngay sau ngày cấp văn bằng.
15.8 Thời hạn
a) Thời hạn thẩm định nội
dung đơn được xác định như sau:
(i) 12 tháng đối với đơn
đăng ký sáng chế kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung (nếu yêu cầu
đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc kể từ ngày công bố đơn (nếu yêu cầu đó
được nộp trước ngày công bố đơn);
(ii) 06 tháng kể từ ngày
công bố đơn đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu và
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.
b) Nếu trong quá trình thẩm định nội dung đơn, người nộp
đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa
đơn, bổ sung tài liệu hoặc giải trình thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo
dài thêm tương ứng với thời hạn dành cho người nộp đơn thực hiện các công việc
đó.
16. Thẩm
định lại đơn
16.1 Thẩm định lại đơn do có ý kiến phản đối sau khi đã
có thông báo dự định cấp/dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ
a) Việc thẩm định lại đơn theo quy định tại khoản 4 Điều
117 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
(i) Có ý kiến bằng văn bản của người nộp đơn nộp cho Cục
Sở hữu trí tuệ trong giai đoạn từ ngày ra thông báo dự định cấp/dự định từ chối
cấp văn bằng bảo hộ đến trước ngày ra quyết định cấp/thông báo chính thức từ
chối cấp văn bằng bảo hộ liên quan; hoặc có ý kiến bằng văn bản của người thứ
ba với lý do xác đáng về việc đã không có điều kiện, cơ hội hợp lý để thể hiện
ý kiến của mình;
(ii) Ý kiến nêu tại điểm 16.1.a (i) trên đây là có cơ sở
xác đáng, kèm theo các chứng cứ hoặc chỉ dẫn tới các nguồn thông tin đáng tin
cậy;
(iii) Lý lẽ, chứng cứ chứng minh ý kiến nêu tại điểm
16.1.a (i) trên đây khác với lý lẽ, chứng cứ (nếu có) đã được đưa ra trong giai
đoạn trước đó, hoặc tuy lý lẽ, chứng cứ đó là không khác nhưng chưa được Cục Sở
hữu trí tuệ trả lời theo quy định tại điểm 6.2 của Thông tư này.
b) Thời hạn thẩm định lại đơn bằng hai phần ba thời hạn
thẩm định lần đầu quy định tại điểm 15.8 của Thông tư này; đối với những vụ
việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý
kiến chuyên gia thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần
đầu.
c) Nội dung và thủ tục thẩm định lại được thực hiện theo
quy định tương ứng tại điểm 15.6 và điểm 15.7 của Thông tư này.
d) Việc thẩm định lại đơn chỉ được thực hiện một lần.
16.2 Thẩm định lại đơn do có yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo
hộ của chủ văn bằng bảo hộ
Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có yêu cầu thu hẹp phạm vi
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở
hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định lại đơn tương ứng theo nội
dung, thủ tục quy định tại điểm 15.6 và điểm 15.7 của Thông tư này, với điều
kiện người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
17. Sửa
đổi/bổ sung/tách/chuyển đổi/chuyển giao đơn
17.1 Sửa đổi, bổ sung đơn
a) Trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp
văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chủ
động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu
đơn.
b) Đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung các tài liệu sau đây,
người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi, kèm theo bản
thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp:
(i) Bản mô tả, bản tóm tắt sáng chế đối với đơn đăng ký
sáng chế;
(ii) Bản vẽ, ảnh chụp, bản mô tả đối với đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp;
(iii) Mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn
hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu;
(iv) Bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực địa lý
tương ứng với chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.
c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi
(khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong phần mô tả đối với đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, trong danh mục hàng hoá, dịch vụ đối
với đơn đăng ký nhãn hiệu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu
trong đơn. Nếu việc sửa đổi làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm
thay đổi bản chất đối tượng thì người nộp đơn phải nộp đơn mới và mọi thủ tục
được tiến hành lại từ đầu.
d) Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa chữa sai sót về tên,
địa chỉ của người nộp đơn, tác giả.
e) Mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn
bản theo mẫu 01-SĐĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư này. Có thể yêu cầu sửa
đổi với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn, với điều kiện người yêu cầu
phải nộp lệ phí theo số lượng đơn tương ứng.
g) Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung tài
liệu đơn sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ thì việc
sửa đổi, bổ sung nói trên được thực hiện theo quy định tại các điểm 13.2, 13.3,
13.6 của Thông tư này. Nội dung sửa đổi, bổ sung đơn được công bố trên Công báo
sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm 14 của Thông tư này và người nộp đơn
phải nộp lệ phí công bố đơn theo quy định.
h) Việc sửa đổi, bổ sung đơn, kể cả thay đổi về người
được uỷ quyền, do người nộp đơn chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của Cục Sở
hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung
và kèm theo chứng từ nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn. Tài liệu sửa đổi, bổ sung
đơn phải tuân theo quy định tương ứng tại các điểm 7, 10 và 13 của Thông tư
này.
17.2 Tách đơn
a) Người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của
Cục Sở hữu trí tuệ tách đơn (tách một hoặc một số giải pháp kỹ thuật trong đơn
đăng ký sáng chế, một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp, một hoặc một số thành phần của nhãn hiệu hoặc một phần danh
mục hàng hoá, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu sang một hoặc nhiều đơn mới,
gọi là đơn tách).
b) Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của
đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu (nếu có); được công bố theo
quy định tại điểm 14 của Thông tư này sau khi có thông báo chấp nhận đơn hợp
lệ.
c) Đối với mỗi đơn tách, người nộp đơn phải nộp lệ phí
nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn
ban đầu, nhưng không phải nộp phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Đơn tách được
thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn
tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố lại và người nộp đơn phải
nộp lệ phí công bố nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ
đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ đối với đơn ban đầu.
d) Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo
thủ tục thông thường và người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.
17.3 Chuyển đổi đơn
a) Trước khi Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo
hộ, người nộp đơn đăng ký sáng chế có thể chuyển đổi yêu cầu cấp Bằng độc quyền
sáng chế thành yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc ngược lại theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 115 của Luật Sở hữu trí tuệ, với điều kiện
người nộp đơn phải nộp lệ phí chuyển đổi đơn theo quy định.
b) Sau khi nhận được yêu
cầu chuyển đổi đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục tiến hành thủ tục xử lý
đơn chuyển đổi theo quy định tương ứng, nhưng không thực hiện lại các thủ tục
đã tiến hành đối với đơn trước khi có yêu cầu chuyển đổi.
c) Yêu cầu chuyển đổi đơn
nộp sau thời hạn quy định tại điểm 17.3.a trên đây không được xem xét. Người
nộp đơn có thể nộp đơn mới, nhưng được lấy ngày nộp đơn (ngày ưu tiên, nếu có)
của đơn ban đầu.
17.4 Chuyển giao đơn
Trước khi Cục Sở hữu trí
tuệ ra một trong các thông báo quy định tại điểm 17.1.a của Thông tư này, người
nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc chuyển giao đơn cho
người khác. Yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao làm theo mẫu 02-CGĐ quy định tại
Phụ lục B của Thông tư này và quy định tương ứng tại điểm 17.1 của Thông tư
này. Trong yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao đơn phải có tài liệu chứng minh
người được chuyển giao đáp ứng yêu cầu về quyền đăng ký.
18. Từ chối cấp, cấp, cấp phó bản văn bằng bảo hộ
và cấp lại văn bằng bảo hộ
18.1 Từ chối cấp
văn bằng bảo hộ
Đơn bị từ chối
cấp văn bằng bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong các trường hợp này, Cục Sở hữu
trí tuệ tiến hành thủ tục từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ.
18.2 Cấp văn
bằng bảo hộ
a) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ
phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại
Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo
hộ thấy có sai sót thì có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa chữa văn bằng
bảo hộ theo quy định tại điểm 20.2 của Thông tư này.
c) Kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn
bằng bảo hộ, việc chuyển giao đơn sẽ không được xem xét.
18.3 Cấp phó bản văn bằng
bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ
a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu
chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những
người nộp đơn chung. Các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí
tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản.
b) Trong các trường hợp sau
đây, chủ sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ
có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo
hộ, với điều kiện phải nộp lệ phí tương ứng:
(i) Văn bằng bảo hộ/phó bản
văn bằng bảo hộ bị mất;
(ii) Văn bằng bảo hộ/phó
bản văn bằng bảo hộ bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được.
c) Yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ
Trừ trường hợp yêu cầu cấp
phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp,
yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản bao gồm
các tài liệu sau đây:
(i) Tờ khai yêu cầu cấp phó
bản/cấp lại văn bằng bảo hộ được làm theo mẫu 03-PBVB quy định tại Phụ lục C
của Thông tư này);
(ii) 01 mẫu nhãn hiệu; 01
bộ ảnh chụp bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc;
(iii) Giấy uỷ quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông
qua đại diện);
(iv) Chứng từ nộp lệ phí
cấp văn bằng bảo hộ hoặc lệ phí cấp phó bản văn bằng bảo hộ.
d) Xử lý yêu cầu cấp phó bản, cấp lại văn bằng bảo hộ
(i) Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét yêu cầu cấp phó bản/cấp
lại văn bằng bảo hộ. Trường hợp yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ đáp
ứng các quy định trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp phó bản văn
bằng bảo hộ/quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào mục đăng bạ của
văn bằng bảo hộ tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
(ii) Nội dung phó bản văn
bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của văn bằng bảo hộ tương ứng. Nội
dung bản cấp lại của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ
các thông tin của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ cấp lần đầu và phải
kèm theo chỉ dẫn "Bản cấp lại", "Phó bản" hoặc “Bản cấp lại
Phó bản”;
(iii) Trường hợp yêu cầu
cấp lại/cấp phó bản văn bằng bảo hộ không đáp ứng quy định tại điểm 18.3.c trên
đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp phó bản/thông báo từ chối cấp
lại văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do.
19. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, công bố
quyết định cấp văn bằng bảo hộ
19.1 Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
a) Sổ đăng
ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công khai của
Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công
nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các loại
sau đây:
(i) Sổ đăng ký quốc gia về
sáng chế;
(ii) Sổ đăng ký quốc gia về
giải pháp hữu ích;
(iii) Sổ đăng ký quốc gia
về kiểu dáng công nghiệp;
(iv) Sổ đăng ký quốc gia về
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
(v) Sổ đăng ký quốc gia về
nhãn hiệu;
(vi) Sổ đăng ký quốc gia về
chỉ dẫn địa lý;
(vii) Sổ đăng ký quốc gia
về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
(viii) Sổ đăng ký quốc gia
về đại diện sở hữu công nghiệp.
b) Sổ đăng ký quốc gia quy
định tại các điểm 19.1.a (i), (ii), (iii), (iv), (v) và (vi) trên đây bao gồm
các mục tương ứng với từng văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:
(i) Thông tin về văn bằng
bảo hộ: số, ngày cấp văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi/khối
lượng bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ/người
đăng ký chỉ dẫn địa lý, tên và địa chỉ của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí,
kiểu dáng công nghiệp;
(ii) Thông tin về đơn yêu
cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp - nếu có);
(iii) Mọi thông tin về việc
sửa đổi văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực,
gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực); chuyển giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; số, ngày cấp và người được cấp
phó bản hoặc cấp lại văn bằng bảo hộ.
c) Sổ đăng ký quốc gia quy
định tại điểm 19.1.a (vii) trên đây bao gồm các mục tương ứng với từng hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được đăng ký, cụ thể là:
(i) Thông tin về giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (số, ngày cấp);
(ii) Thông tin về hợp đồng
được đăng ký (tên hợp đồng, ngày ký, nơi ký, tên và địa chỉ của bên giao và bên
nhận, đối tượng chuyển giao, phạm vi chuyển giao);
(iii) Thông tin về thay đổi
liên quan đến hợp đồng (sửa đổi, bổ sung, gia hạn, huỷ bỏ, chấm dứt hiệu lực
hợp đồng);
(iv) Thông tin về chuyển
giao, chấm dứt chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
d) Sổ đăng ký quốc gia quy
định tại điểm 19.1.a (viii) trên đây bao gồm các mục tương ứng với từng tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cụ thể là:
(i) Thông tin về tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, ghi
nhận, xoá tên, sửa đổi các thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp);
(ii) Thông tin về danh sách
người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức (họ tên, địa chỉ thường trú, số
chứng chỉ hành nghề của từng thành viên trong danh sách);
(iii) Thông tin về việc
thay đổi danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp (cấp mới, cấp lại, thu hồi
chứng chỉ hành nghề...).
e) Các sổ đăng ký quốc gia
do Cục Sở hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy, điện tử hoặc các phương
tiện khác. Bất kỳ người nào cũng có thể tra cứu sổ đăng ký điện tử hoặc yêu cầu
Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao hoặc bản trích lục sổ đăng ký, với điều kiện
phải nộp phí cấp bản sao.
19.2 Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ
a)
Mọi quyết định cấp văn bằng bảo hộ, quyết định chấp nhận đăng ký quốc tế đều
được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn
02 tháng kể từ ngày ra quyết định, sau khi người nộp đơn đã nộp lệ phí công bố
theo quy định.
b)
Các thông tin được công bố theo quy định tại điểm 19.2.a trên đây gồm thông tin
ghi trong quyết định tương ứng: bản tóm tắt sáng chế; bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ
kiểu dáng công nghiệp; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn
hiệu; chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
20. Sửa đổi, thay đổi chủ văn bằng,
thu hẹp phạm vi bảo hộ, duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
20.1 Ghi
nhận thay đổi tên, địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, thu hẹp phạm vi bảo hộ và
sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn
hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
a) Yêu cầu
sửa đổi, thay đổi chủ văn bằng bảo hộ
Chủ văn bằng bảo hộ có
quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các thay đổi trong văn bằng bảo hộ
trong các trường hợp sau đây:
(i) Thay đổi về tên, địa
chỉ của chủ văn bằng bảo hộ;
(ii) Thay đổi chủ văn bằng
bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, phân tách, liên
doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình
thức kinh doanh hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
Người yêu cầu ghi nhận thay
đổi tên và địa chỉ, thay đổi về chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí sửa đổi văn
bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ.
b) Yêu cầu thu hẹp phạm vi
bảo hộ và sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo
hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể gồm một
trong các nội dung sau đây:
(i) Yêu cầu sửa đổi một số
chi tiết nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu;
(ii) Yêu cầu giảm bớt một
hoặc một số hàng hoá, dịch vụ hoặc nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng
hoá, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mà không thay đổi mẫu
nhãn hiệu;
(iii) Yêu cầu giảm bớt một
hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc phạm vi (yêu cầu) bảo hộ ghi
trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
(iv) Yêu cầu loại bỏ một
hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản phẩm trong bộ
sản phẩm ghi trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; yêu cầu loại bỏ một
hoặc một số đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp.
c) Văn bản yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ
Tuỳ theo nội dung cần sửa
đổi, bổ sung quy định tại điểm 20.1.a và điểm 20.1.b trên đây và quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ, văn bản yêu cầu bao gồm các tài
liệu sau đây:
(i) Tờ khai yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của
chủ văn bằng bảo hộ, thay đổi chủ văn bằng bảo hộ, yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo
hộ hoặc sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng
nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, làm theo mẫu 01-SĐVB
quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;
(ii) Bản gốc văn bằng bảo
hộ;
(iii) Tài liệu xác nhận
việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định đổi
tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa
chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ) - nếu nội
dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ;
(iv) Tài liệu chứng minh
việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại điểm 20.1.a (ii) trên đây, nếu
yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế
thừa, sáp nhập, phân tách, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của
cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền);
(v) Tài liệu thuyết minh
chi tiết nội dung sửa đổi;
(vi) 05 mẫu nhãn hiệu đã
sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi chi tiết nhãn hiệu); 05 bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ
kiểu dáng công nghiệp (nếu yêu cầu sửa đổi kiểu dáng công nghiệp); 02 bản mô tả
tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu
vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi chỉ dẫn
địa lý); 02 quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận);
(vii) Giấy uỷ quyền (nếu
nộp yêu cầu thông qua đại diện);
(viii) Chứng từ nộp lệ phí
sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định nội dung yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ,
lệ phí công bố quyết định sửa đổi, đăng bạ theo quy định.
Một đơn yêu cầu sửa đổi văn
bằng bảo hộ có thể liên quan đến nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa
đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí cho từng văn bằng bảo hộ.
d) Xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ
Trong thời hạn
01 tháng kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ. Nếu xét thấy yêu cầu là hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định sửa đổi văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi văn bằng
bảo hộ trên Công báo sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp ngược lại, Cục Sở hữu
trí tuệ gửi cho người yêu cầu thông báo dự định từ chối chấp nhận việc sửa đổi,
có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người
đó sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định
người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu
cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, thì Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.
20.2 Sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ
a) Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong văn bằng bảo
hộ, Cục Sở hữu trí tuệ tự mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu
sót tiến hành thu hồi văn bằng bảo hộ có thiếu sót và cấp văn bằng bảo hộ mới.
b) Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí sửa đổi văn bằng
theo quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu thiếu sót đó do
lỗi của chủ văn bằng bảo hộ. Nếu thiếu sót đó do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ thì
chủ văn bằng bảo hộ không phải nộp lệ phí cho việc sửa chữa.
20.3 Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế
Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ
văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày
kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời
hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn
hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng
nộp muộn.
20.4 Gia hạn hiệu lực
văn bằng bảo hộ
a) Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí không được gia hạn. Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi
lần 10 năm.
b) Để được gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu
lực, chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định
nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực
và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho
mỗi tháng nộp muộn.
c) Đơn yêu cầu gia hạn
Đơn yêu cầu gia hạn hiệu
lực văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:
(i) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm
theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;
(ii) Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận
việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);
(iii) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại
diện);
(iv) Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia
hạn và đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định.
d) Xử lý đơn yêu cầu
gia hạn
Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn yêu cầu gia hạn trong thời
hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn. Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu
trí tuệ ra quyết định gia hạn, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố
trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự
định từ chối gia hạn, có nêu rõ lý do và
ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối, nếu đơn
yêu cầu gia hạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Đơn yêu cầu gia hạn không hợp lệ hoặc được nộp không
đúng thủ tục quy định;
(ii) Người yêu cầu gia hạn không phải là chủ văn bằng bảo
hộ tương ứng.
Nếu trong thời hạn đã ấn
định, người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt
yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối gia hạn.
21. Chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
21.1 Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý theo quy
định tại Điều 95 và Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo quy định tại điểm
này.
21.2
Văn bản yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
a)
Trong một văn bản có thể yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn
bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí
theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.
b)
Văn bản yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau
đây:
(i)
Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 04-CDHB
quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;
(ii)
Chứng cứ (nếu có);
(iii)
Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp văn bản yêu cầu thông qua đại diện);
(iv)
Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội
dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ)
và các tài liệu liên quan theo quy định tương ứng tại các điểm 7.2, 22.2 và
22.3 của Thông tư này;
(v)
Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.
21.3
Xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
a) Trường hợp yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn
bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn
bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời
hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục
Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba
và chủ văn bằng bảo hộ liên quan.
b) Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng
bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy
định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ.
c)
Nếu không đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu
lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, người yêu cầu hoặc bên liên quan có
quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo thủ tục quy định tại
điểm 22 của Thông tư này.
d)
Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo
sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.
21.4
Chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu
a)
Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực của người thứ ba đối với đăng ký
quốc tế nhãn hiệu theo Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ cho chủ nhãn hiệu thông qua
Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định thời hạn là 03 tháng kể từ ngày ra thông
báo để chủ nhãn hiệu có ý kiến.
b)
Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu được gửi cho Văn
phòng quốc tế để thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định tương ứng của
Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid và được công bố trên Công báo sở hữu
công nghiệp.
22. Khiếu nại và giải quyết khiếu
nại liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp
22.1 Người có quyền khiếu nại, đối tượng và thời hiệu khiếu nại
Người có quyền khiếu nại quy định
tại khoản 1 Điều 14, trong thời hiệu quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định
về sở hữu công nghiệp có quyền tiến hành thủ tục khiếu nại các thông báo chính
thức và các quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan tới thủ tục xác lập
quyền sở hữu công nghiệp.
22.2
Đơn khiếu nại
a) Mỗi đơn khiếu nại đề cập đến một
quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại. Một đơn khiếu nại cũng có thể đề cập
đến nhiều quyết định hoặc thông báo nếu có cùng một nội dung và lý do khiếu nại, với điều kiện người
khiếu nại phải nộp phí khiếu nại theo quy định đối với từng quyết định và thông
báo bị khiếu nại.
b) Đơn khiếu nại phải gồm các tài liệu
sau đây:
(i) Tờ
khai khiếu nại, làm theo mẫu 05-KN quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;
(ii)
Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại (nêu rõ lý do, căn cứ pháp luật, nội dung khiếu nại,
danh mục chứng cứ kèm theo, nếu có);
(iii)
Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;
(iv)
Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ
hai);
(v)
Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);
(vi)
Chứng từ nộp phí, lệ phí liên quan đến khiếu nại theo quy định.
c) Chứng cứ là tài liệu (bằng
chứng) hoặc hiện vật (vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lý lẽ khiếu nại.
Chứng cứ phải đáp ứng yêu các cầu sau đây:
(i)
Chứng cứ có thể là tài liệu bằng tiếng nước ngoài với điều kiện phải kèm theo
bản dịch ra tiếng Việt trong trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại yêu cầu;
(ii)
Trong trường hợp bằng chứng là tài liệu do cá nhân, tổ chức không có con dấu
hợp pháp hoặc của cá nhân, tổ chức nước ngoài đứng tên thì phải được cơ quan
công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký;
(iii)
Trong trường hợp bằng chứng là các vật mang tin (ấn phẩm, băng hình...) thì tuỳ
từng trường hợp phải chỉ rõ xuất xứ, thời gian phát hành, công bố của các tài
liệu nêu trên, hoặc chỉ rõ xuất xứ, thời gian công bố của các thông tin được
thể hiện trên các vật mang tin đó;
(iv)
Vật chứng phải kèm tài liệu mô tả rõ các đặc điểm có liên quan trực tiếp tới
nội dung khiếu nại.
22.3 Trách nhiệm của người khiếu nại
Người
khiếu nại phải bảo đảm sự trung thực trong việc cung cấp chứng cứ và phải chịu
trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp chứng cứ không trung thực.
22.4 Rút đơn khiếu nại
a) Vào bất kỳ thời điểm nào, người khiếu nại có thể
gửi văn bản
thông báo việc rút đơn khiếu nại. Nếu việc rút đơn khiếu nại được thực hiện bởi
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thì việc uỷ quyền rút đơn khiếu nại
phải được nêu rõ trong giấy uỷ quyền.
b)
Đơn đã rút bị coi như không được nộp. Người khiếu nại không được hoàn trả đơn
khiếu nại và các khoản phí, lệ phí khiếu nại đã nộp.
22.5 Thụ lý đơn khiếu nại
a)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo
bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay
không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn hoặc nêu rõ lý do không thụ lý đơn.
b) Đơn khiếu nại không được thụ lý nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Người khiếu nại không có quyền khiếu nại;
(ii)
Đơn khiếu nại nộp ngoài thời hiệu quy định;
(iii)
Đơn khiếu nại không đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 22.1 và điểm 22.2 của Thông tư này.
22.6 Bên liên quan
a)
Đối với những đơn khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên
quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người đó có ý kiến.
b)
Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của
mình trong thời hạn nêu tại điểm 22.6.a trên đây, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải
quyết khiếu nại.
c)
Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại
sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.
22.7 Quyết định giải quyết khiếu nại
a)
Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong
thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
b)
Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và
chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận
giải quyết khiếu nại.
c)
Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung theo quy định của pháp
luật về khiếu nại.
22.8
Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.
22.9 Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
Bất
kỳ thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp nào phụ thuộc vào kết quả giải
quyết khiếu nại cũng chỉ được thực hiện trên cơ sở:
a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu sau
ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại không khiếu
nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu nại không
khởi kiện hành chính; hoặc
b) Quyết định giải quyết khiếu nại
lần thứ hai và người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy
định hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến
hành khởi kiện hành chính.
Mục 2
THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
23. Yêu
cầu đối với đơn đăng ký sáng chế
23.1 Đơn đăng ký sáng chế (đơn) phải đáp ứng các yêu cầu
chung quy định tại điểm 7 và điểm 10.1 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu
cụ thể quy định tại điểm này.
23.2
Đơn phải chỉ rõ đối tượng cần được bảo hộ là sản phẩm hoặc quy trình phù hợp
với quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.
23.3
Đơn phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 101 của
Luật Sở hữu trí tuệ và theo các hướng dẫn sau đây.
Đơn được coi là bảo đảm tính thống
nhất nếu:
a) Yêu cầu bảo hộ một đối tượng duy
nhất; hoặc
b)
Yêu cầu bảo hộ một nhóm đối tượng có mối liên hệ kỹ thuật, thể hiện ý đồ sáng
tạo chung duy nhất, thuộc các trường hợp sau đây:
(i)
Một đối tượng dùng để tạo ra (sản xuất, chế tạo, điều chế) đối tượng kia;
(ii)
Một đối tượng dùng để thực hiện đối tượng kia;
(iii)
Một đối tượng dùng để sử dụng đối tượng kia;
(iv)
Các đối tượng thuộc cùng một dạng, có cùng chức năng để bảo đảm thu được cùng
một kết quả.
23.4 Trường hợp có cơ sở
(thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong đơn,
Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn phải nộp tài liệu xác minh các
thông tin đó trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra thông báo yêu cầu, đặc biệt
là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền
nộp đơn của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc
thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao
động...); tài liệu thể hiện kết quả thử nghiệm thuốc trên cơ thể người, động
vật hoặc thực vật nêu trong phần mô tả (khi đối tượng yêu cầu bảo hộ là dược
phẩm dùng cho người, động vật hoặc thực vật).
23.5 Yêu cầu đối với tờ
khai
Người nộp đơn phải nộp 02
bản tờ khai theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của Thông tư này. Tại mục
“Phân loại sáng chế quốc tế” trong tờ khai, người nộp đơn cần nêu chỉ số phân loại
giải pháp kỹ thuật cần bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo
Thoả ước Strasbourg) mới nhất được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp. Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính
xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ
phân loại theo quy định.
23.6 Yêu cầu đối với bản mô
tả sáng chế
Người nộp đơn phải nộp 02
bản mô tả sáng chế. Bản mô tả sáng chế phải bao gồm phần mô tả sáng chế và phạm
vi bảo hộ sáng chế.
a) Phần mô tả thuộc bản mô
tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký.
Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ
người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực
hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp
dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp
là Bằng độc quyền sáng chế); làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp
của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích).
Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương
ứng được hiểu là người có các kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết
rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
b) Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Tên sáng chế: thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối
tượng được đăng ký (sau đây gọi là “đối tượng”); tên sáng chế phải ngắn gọn và
không được mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;
(ii) Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối
tượng được sử dụng hoặc liên quan;
(iii) Tình trạng kỹ thuật của
lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời
điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết, nếu có);
(iv) Bản chất kỹ thuật của
sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm)
tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải
pháp kỹ thuật tương tự đã biết;
(v) Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
(vi) Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;
(vii) Ví dụ thực hiện sáng chế;
(viii) Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.
c) Phạm vi bảo hộ sáng chế
(sau đây gọi là “phạm vi bảo hộ” hoặc “yêu cầu bảo hộ”)
Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ được
dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi
(yêu cầu) bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả
và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được
bảo hộ (sau đây gọi là “đối tượng”) và phải phù hợp với các quy định sau đây:
d) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ
phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ
bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân
biệt đối tượng với đối tượng đã biết.
e) Các dấu hiệu kỹ thuật
trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong
lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
g) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô
tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác
bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ
trạng thái....
h) Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu
hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng
phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn
phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.
i) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được
thể hiện thành hai phần: "Phần giới hạn" và "Phần khác
biệt", trong đó: "Phần giới
hạn" bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với
các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với "Phần khác
biệt" bởi cụm từ "khác biệt ở chỗ" hoặc "đặc trưng ở
chỗ" hoặc các từ tương đương; "Phần khác biệt" bao gồm các dấu
hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu
này kết hợp với các dấu hiệu của "Phần giới hạn" cấu thành đối tượng
yêu cầu bảo hộ.
k) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ
có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều
điểm có thể được dùng để thể hiện một đối
tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập) và điểm (các
điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc
thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi
điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm
độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.
l) Các điểm của phạm vi
(yêu cầu) bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số Ả-rập, sau đó là dấu
chấm.
m) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ
nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu: các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng
biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, trừ
trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung
của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà
chúng phụ thuộc.
23.7 Yêu cầu đối với bản
tóm tắt sáng chế
Người nộp đơn phải nộp 02
bản tóm tắt sáng chế. Bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt
(không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế. Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội
dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản
tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.
23.8 Quy định bổ sung đối
với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến công nghệ sinh học
a) Ngoài yêu cầu chung đối
với phần mô tả sáng chế quy định tại điểm 23.6 của Thông tư này, đối với đơn
đăng ký sáng chế về trình tự gen hoặc một phần trình tự gen, phần mô tả phải có
danh mục trình tự gen được thể hiện theo tiêu chuẩn WIPO ST.25 mục 2 (ii) (Tiêu
chuẩn thể hiện danh mục trình tự nucleotit và trình tự axit amin trong đơn đăng
ký sáng chế).
b) Cục Sở hữu trí tuệ có
thể yêu cầu người nộp đơn nộp vật mang tin điện tử (ví dụ đĩa mềm, đĩa
quang...) đọc được bằng các phương tiện điện tử thông dụng trong đó ghi trình
tự nucleotit và trình tự axit amin trùng với danh mục trình tự nêu trong phần
mô tả.
c) Riêng đối với sáng chế
về/liên quan tới vật liệu sinh học không thể mô tả được hoặc không thể mô tả
đầy đủ đến mức người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực công nghệ sinh học có
thể thực hiện được thì sáng chế chỉ được coi là được bộc lộ đầy đủ nếu đáp ứng
các điều kiện sau đây:
(i) Mẫu vật liệu sinh học
đã được nộp lưu tại cơ quan lưu giữ có thẩm quyền theo quy định tại điểm 23.9
của Thông tư này không muộn hơn ngày nộp đơn;
(ii) Trong phần mô tả có
nêu rõ các thông tin cần thiết về đặc tính của vật liệu sinh học mà người nộp
đơn có thể có được;
(iii) Trong tờ khai có nêu rõ cơ quan lưu giữ vật liệu
sinh học, số hiệu lưu giữ của mẫu vật liệu sinh học đã được nộp lưu do cơ quan
lưu giữ cấp và tài liệu xác nhận các thông tin này được nộp cho Cục Sở hữu trí
tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp
yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có) tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn, trừ trường hợp
quy định tại điểm 23.9.d của Thông tư này.
d) Trường hợp người nộp đơn không phải là người nộp lưu
vật liệu sinh học, trong tờ khai phải nêu rõ tên và địa chỉ của người nộp lưu
và tài liệu xác nhận việc sử dụng hợp pháp vật liệu sinh học phải nộp cho Cục
Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn
ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có) tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn, trừ
trường hợp quy định tại điểm 23.9.d của Thông tư này.
23.9 Nộp lưu mẫu vật liệu sinh học
a) Mục đích của việc nộp
lưu mẫu vật liệu sinh học là nhằm phục vụ quá trình thẩm định nội dung đơn đăng
ký sáng chế liên quan đến vật liệu sinh học.
b) Mẫu vật liệu sinh học
phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền lưu
giữ vật liệu sinh học không muộn hơn ngày nộp đơn đăng ký sáng chế liên quan
đến vật liệu sinh học đó.
c) Cơ quan có thẩm quyền
lưu giữ vật liệu sinh học là cơ quan tại Việt Nam hoặc nước ngoài được Bộ Khoa
học và Công nghệ chỉ định hoặc thừa nhận về chức năng lưu giữ vật liệu sinh
học.
d) Việc nộp lưu mẫu vật
liệu sinh học và tài liệu xác nhận đối với đơn quốc tế về sáng chế được thực
hiện theo quy định của Hiệp ước hợp tác về sáng chế (PCT).
e) Đối với mẫu vật liệu
sinh học nộp lưu tại cơ quan lưu giữ ở nước ngoài, Cục Sở hữu trí tuệ có thể
yêu cầu người nộp đơn nộp lưu bổ sung mẫu vật liệu sinh học tại một cơ quan có
thẩm quyền lưu giữ ở Việt Nam nếu xét thấy cần thiết để làm rõ bản chất của đối
tượng được yêu cầu bảo hộ hoặc đáp ứng yêu cầu của bên thứ ba về việc tiếp cận
với đối tượng đó.
23.10 Quy định bổ sung đối với đơn đăng ký sáng chế liên
quan đến dược phẩm
Ngoài yêu cầu chung đối với
bản mô tả sáng chế quy định tại điểm 23.6 của Thông tư này, đối với đơn đăng ký
sáng chế liên quan đến dược phẩm, phần
mô tả phải nêu kết quả của các thử nghiệm lâm sàng và tác dụng dược lý của dược
phẩm, ít nhất phải bao gồm các thông tin sau đây:
a)
Chất/hỗn hợp được sử dụng;
b)
Phương pháp (hệ) thử nghiệm được sử dụng;
c)
Kết quả thử nghiệm;
d)
Mối tương quan giữa kết quả về tác dụng dược lý thu được trong thử nghiệm với
ứng dụng thực tế của dược phẩm trong phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh.
23.11
Quy định bổ sung đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến nguồn gen hoặc tri
thức truyền thống
Ngoài
các yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sáng chế quy định từ điểm 23.1 đến điểm
23.7 của Thông tư này, đơn đăng ký sáng chế liên quan đến nguồn gen hoặc tri
thức truyền thống còn phải có tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen
và/hoặc của tri thức truyền thống mà tác giả sáng chế hoặc người nộp đơn đã
tiếp cận, nếu sáng chế trực tiếp dựa trên nguồn gen và/hoặc tri thức truyền
thống đó. Nếu tác giả sáng chế hoặc người nộp đơn không xác định được nguồn gốc
của nguồn gen và/hoặc của tri thức truyền thống thì phải nêu rõ như vậy và phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực của điều đó.
24. Thẩm định hình thức,
công bố đơn đăng ký sáng chế
Các thủ tục thẩm định hình
thức, công bố đơn đăng ký sáng chế được thực hiện theo thủ tục chung quy định
tại điểm 13 và điểm 14 của Thông tư này.
25. Thẩm định nội dung đơn
đăng ký sáng chế
25.1 Yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế
a) Người nộp đơn hoặc bất
kỳ người thứ ba nào cũng có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm
định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 113 của Luật Sở hữu
trí tuệ và được cụ thể hoá như sau:
(i) Yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế phải thể hiện bằng văn bản làm theo mẫu 03-YCTĐ quy
định tại Phụ lục B của Thông tư này hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng
ký sáng chế (nếu người yêu cầu là người nộp đơn và yêu cầu đó được đưa ra ngay
khi nộp đơn);
(ii) Yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế phải được nộp trong thời hạn 42 tháng kể từ ngày ưu
tiên, nếu trong đơn có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế, hoặc trong thời hạn
36 tháng kể từ ngày ưu tiên nếu yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung có thể kéo dài, nhưng không quá 06
tháng nếu có lý do xác đáng;
(iii) Người yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế phải nộp phí tra cứu và phí thẩm định nội dung theo
quy định; nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp muộn hơn thời hạn ấn định,
người yêu cầu phải nộp thêm lệ phí gia hạn theo quy định tại điểm 20.4.b của Thông
tư này; nếu không nộp phí thẩm định nội dung, yêu cầu thẩm định nội dung nộp
cho Cục Sở hữu trí tuệ bị coi là không hợp lệ và Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không
tiến hành thẩm định nội dung đơn.
b) Yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế nộp sau ngày công bố đơn được công bố trên Công báo
sở hữu công nghiệp trong tháng thứ hai kể từ ngày nhận được yêu cầu; nếu yêu
cầu đó do người thứ ba đưa ra thì yêu cầu đó được thông báo cho người nộp đơn.
Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng
ký sáng chế nộp trước ngày công bố đơn được công bố cùng với đơn tương ứng.
c) Trường hợp không có yêu
cầu thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy định tại điểm 25.1.a trên đây,
đơn bị coi như được rút bỏ tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.
25.2 Trình tự thực hiện thủ
tục thẩm định nội dung
Việc thẩm định nội dung đơn
đăng ký sáng chế được tiến hành theo trình tự chung quy định tại điểm 15 của
Thông tư này và theo quy định cụ thể tại điểm này.
25.3 Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và loại văn bằng
bảo hộ sáng chế
a) Đối tượng nêu trong đơn
đăng ký sáng chế bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ sáng chế mà
người nộp đơn yêu cầu được cấp (Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích) nếu đối tượng đó không phải là giải pháp kỹ thuật, cụ thể không
phải là sản phẩm hoặc quy trình. Cách nhận dạng giải pháp kỹ thuật được quy
định tại điểm 25.3.b dưới đây.
b) Giải pháp kỹ thuật - đối tượng được bảo hộ dưới danh
nghĩa là sáng chế - là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật
và/hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác
định.
Giải pháp kỹ thuật có thể
thuộc một trong các dạng sau đây:
(i) Sản phẩm dưới dạng vật
thể (dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện...) được thể hiện bằng
một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các
dấu hiệu (đặc điểm) về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một
phương tiện nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm
dưới dạng chất thể (vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm...) được thể hiện
bằng một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng
bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về sự hiện diện, tỉ lệ và trạng thái của các phần
tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất
định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học (gen, thực
vật/động vật biến đổi gen...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin về
một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người,
có khả năng tự tái tạo;
(ii) Quy trình (quy trình
công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý...) được thể hiện
bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình, một
công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, điều
kiện, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm
đạt được một mục đích nhất định.
c) Đối tượng nêu trong đơn
không được coi là giải pháp kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:
(i) Đối tượng nêu trong đơn
chỉ là ý tưởng hoặc ý đồ, chỉ nêu (đặt) vấn đề mà không phải là cách giải quyết
vấn đề, không trả lời được câu hỏi “bằng cách nào” hoặc/và “bằng phương tiện
gì”;
(ii) Vấn đề (nhiệm vụ) được
đặt ra để giải quyết không phải là vấn đề kỹ thuật và không thể giải quyết được
bằng cách thức kỹ thuật;
(iii) Các sản phẩm tự
nhiên, không phải là sản phẩm sáng tạo của con người.
25.4 Đánh giá khả năng áp dụng
công nghiệp theo quy định tại Điều 62 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được coi là “có thể thực
hiện được” nếu:
(i) Các thông tin về bản
chất của giải pháp cùng với các chỉ dẫn về điều kiện kỹ thuật cần thiết được
trình bày một cách rõ ràng, đầy đủ đến mức cho phép người có hiểu biết trung
bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra, sản xuất ra hoặc có thể sử
dụng, khai thác hoặc thực hiện được giải pháp đó;
Khái niệm “người có hiểu
biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng” được hiểu theo quy định tại
điểm 23.6.a của Thông tư này;
(ii) Việc tạo ra, sản xuất
ra, sử dụng, khai thác hoặc thực hiện giải pháp nêu trên có thể được lặp đi lặp
lại với kết quả giống nhau và giống với kết quả nêu trong bản mô tả sáng chế.
b) Giải pháp kỹ thuật bị
coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
(i) Bản chất của đối tượng
hoặc các chỉ dẫn nhằm thực hiện đối tượng đi ngược lại các nguyên lý cơ bản của
khoa học (ví dụ không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng...);
(ii) Đối tượng bao gồm các
yếu tố, thành phần không có mối liên hệ kỹ thuật với nhau hoặc không thể liên hệ
(ghép nối, ràng buộc, phụ thuộc ...) được với nhau;
(iii) Đối tượng có chứa mâu
thuẫn nội tại;
(iv) Chỉ có thể thực hiện
được các chỉ dẫn về đối tượng trong một số giới hạn lần thực hiện (không thể
lặp đi lặp lại được);
(v) Để có thể thực hiện
được giải pháp, người thực hiện phải có kỹ năng đặc biệt và kỹ năng đó không
thể truyền thụ hoặc chỉ cho người khác được;
(vi) Kết quả thu được từ
các lần thực hiện không đồng nhất với nhau;
(vii) Kết quả thu được khác
với kết quả nêu trong đơn;
(viii) Hoàn toàn không có
hoặc thiếu các chỉ dẫn quan trọng nhất để thực hiện giải pháp;
(ix) Các trường hợp có lý
do xác đáng khác.
25.5
Đánh giá tính mới theo quy định tại Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Nguồn thông tin tối
thiểu bắt buộc
Để đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong
đơn, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong các nguồn bắt buộc sau đây
(nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó):
(i) Tất cả các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu
trí tuệ tiếp nhận có cùng chỉ số phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng
nêu trong đơn đang được thẩm định - tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ
ba) và có ngày công bố sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được
thẩm định;
(ii) Các đơn đăng ký sáng chế hoặc các văn bằng bảo hộ
sáng chế do các tổ chức, quốc gia khác công bố, trong vòng 25 năm trước ngày
nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền
ưu tiên) được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu sáng chế có tại Cục Sở hữu trí tuệ và
các nguồn thông tin khác do Cục Sở hữu trí
tuệ quy định, với phạm vi tra cứu quy định tại điểm 25.5.a (i) trên đây.
Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được
mở rộng đến các báo cáo khoa học, báo cáo kết quả của các chương trình, đề tài
nghiên cứu và các tài liệu khác thuộc cùng lĩnh vực kỹ thuật được công bố và
lưu giữ tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
b) Mục đích tra cứu
Mục đích của việc tra cứu
thông tin là tìm giải pháp kỹ thuật có bản chất tương tự hoặc trùng lặp với
giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn.
Trong điểm này:
(i) Hai giải pháp kỹ thuật
được coi là trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng nhau
hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);
(ii) Hai giải pháp kỹ thuật
được coi là tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng
nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);
(iii) “Giải pháp kỹ thuật
đối chứng” là giải pháp kỹ thuật trùng hoặc tương tự gần nhất với giải pháp kỹ
thuật nêu trong đơn;
(iv) “Tài liệu đối chứng”
là tài liệu đã mô tả giải pháp kỹ thuật đối chứng hoặc chứng cứ chứng minh giải
pháp kỹ thuật đối chứng đã được bộc lộ công khai.
c) Báo cáo tra cứu
Kết quả tra cứu thông tin
phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra
cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê các giải pháp
kỹ thuật đối chứng tìm thấy được, chỉ rõ các dấu hiệu trùng nhau, tên tài liệu
đối chứng, số trang, số dòng, nguồn gốc tài liệu và ngày công bố của tài liệu
tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).
d) Cách đánh giá tính mới
của giải pháp kỹ thuật
Để đánh
giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh các
dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của giải pháp kỹ thuật đó với các dấu hiệu của giải
pháp kỹ thuật đối chứng được tìm thấy
trong quá trình tra cứu thông tin; trong đó:
(i) Dấu hiệu cơ bản của
giải pháp kỹ thuật có thể là đặc điểm về chức năng, công dụng, cấu tạo, liên
kết, thành phần... cùng với các dấu hiệu cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần
và đủ để xác định bản chất (nội dung) của đối tượng;
(ii) Các dấu hiệu cơ bản
của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, trong các văn bằng bảo hộ được thể hiện
tại phạm vi (yêu cầu) bảo hộ sáng chế;
(iii) Các dấu hiệu cơ bản
của giải pháp kỹ thuật nêu trong các tài liệu khác được thể hiện và phát hiện
theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải pháp kỹ thuật đó.
e) Kết luận về tính mới của
giải pháp kỹ thuật
Tương ứng với một điểm của
phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được coi là mới so
với trình độ kỹ thuật trên thế giới nếu:
(i) Không tìm thấy giải
pháp kỹ thuật đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin; hoặc
(ii) Có tìm thấy giải pháp
kỹ thuật đối chứng nhưng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn có ít nhất một dấu
hiệu cơ bản không có mặt trong giải pháp kỹ thuật đối chứng (và dấu hiệu đó
được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt).
25.6
Đánh giá trình độ sáng tạo theo quy định tại
Điều 61 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Nguồn thông tin tối
thiểu bắt buộc
Khi đánh giá trình độ sáng
tạo của giải pháp kỹ thuật, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong
nguồn bắt buộc (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó) quy
định tại điểm 25.5.a của Thông tư này.
b) Đánh giá trình độ sáng
tạo
Việc đánh giá trình độ sáng
tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được thực hiện bằng cách đánh giá dấu
hiệu (các dấu hiệu) cơ bản khác biệt nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ để đưa
ra kết luận:
(i) Dấu hiệu (các dấu hiệu)
cơ bản khác biệt có bị coi là đã được bộc lộ trong nguồn thông tin tối thiểu
bắt buộc hay không, và;
(ii) Tập hợp các dấu hiệu
cơ bản khác biệt có bị coi là có tính hiển nhiên đối với người có hiểu biết
trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng hay không.
Ứng với một điểm thuộc phạm
vi (yêu cầu) bảo hộ, giải pháp kỹ thuật được coi là có trình độ sáng tạo nếu
việc đưa dấu hiệu cơ bản khác biệt vào tập hợp các dấu hiệu cơ bản của giải
pháp kỹ thuật là kết quả của hoạt động sáng tạo và không phải là kết quả hiển
nhiên của hiểu biết thông thường trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
c) Trong các trường hợp sau
đây (nhưng không phải chỉ trong các trường hợp đó), ứng với một điểm thuộc phạm
vi bảo hộ, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có trình độ sáng tạo:
(i) Tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt mang tính hiển
nhiên (bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng
cũng biết rằng để thực hiện chức năng đã định hoặc để đạt được mục đích đã định
tất yếu phải sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó và ngược lại khi sử dụng tập hợp
các dấu hiệu đó thì tất yếu phải đạt được mục đích hoặc thực hiện được chức
năng tương ứng);
(ii) Tập hợp các dấu hiệu
cơ bản khác biệt đã được bộc lộ dưới dạng đồng nhất hoặc tương đương trong
một/một số giải pháp kỹ thuật nào đó đã biết trong nguồn thông tin tối thiểu
bắt buộc;
(iii) Giải pháp kỹ thuật là
sự kết hợp đơn giản của các giải pháp kỹ thuật đã biết với chức năng, mục đích
và hiệu quả cũng là sự kết hợp đơn giản chức năng, mục đích và hiệu quả của
từng giải pháp kỹ thuật đã biết.
d) Trong điểm này:
(i) Hai dấu hiệu được coi
là đồng nhất nếu có cùng bản chất;
(ii) Hai dấu hiệu được coi
là tương đương nếu có bản chất tương tự nhau có cùng mục đích và cách thức đạt
được mục đích cơ bản là giống nhau.
25.7 Kiểm tra nguyên tắc nộp
đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ
Trước khi ra quyết định cấp
văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối
với những đơn đăng ký sáng chế đã được thẩm định nội dung và được kết luận là
đáp ứng các điều kiện bảo hộ, theo các quy định sau đây:
a) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc
Để
kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin
trong các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn
tối thiểu đó):
Tất
cả các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận (tính đến thời
điểm kiểm tra) có cùng chỉ số phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng nêu
trong đơn đang được thẩm định - tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ ba)
và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của
đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) mà chưa được công bố
hoặc có ngày công bố muộn hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được
thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);
b)
Mục đích của việc tra cứu là để tìm ra (các) đơn đăng ký cùng một sáng chế và
xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất;
c)
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng một sáng chế thì văn bằng bảo hộ chỉ
có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong
số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ;
d)
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng một sáng chế cùng đáp ứng các điều
kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và có cùng ngày ưu tiên hoặc có cùng ngày nộp
đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong
số các đơn đó theo sự thoả thuận của tất cả người nộp
đơn; nếu không thì tất cả các đơn đều bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
e)
Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký cùng một sáng chế đã được nộp tại Việt Nam thì
văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên được chấp nhận và đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam bị coi
như rút bỏ.
25.8 Thông báo kết quả thẩm
định nội dung
Việc thông báo kết quả thẩm
định nội dung đơn đăng ký sáng chế được tiến hành theo thủ tục chung quy định
tại điểm 15.7. a của Thông tư này.
26. Cấp, đăng bạ, công bố Bằng độc quyền sáng chế, Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích
Các thủ tục ra quyết định
cấp, đăng bạ, công bố Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 18 và điểm 19 của Thông tư
này.
27. Xử lý đơn quốc tế về sáng chế
27.1 Cơ quan nhận đơn
Cơ quan có thẩm quyền nhận
đơn quốc tế về sáng chế tại Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ.
Cục Sở hữu trí tuệ có trách
nhiệm:
a) Nhận đơn quốc tế nguồn
gốc Việt Nam;
b) Thu phí gửi đơn quốc tế
và thông báo các khoản lệ phí theo quy định để người nộp đơn chuyển cho Văn
phòng quốc tế và Cơ quan tra cứu quốc tế theo quy định của Hiệp ước hợp tác về
sáng chế - PCT (sau đây gọi là “Hiệp ước”);
c) Kiểm tra các khoản lệ
phí có được nộp đúng hạn hay không;
d) Kiểm tra và xử lý đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam theo quy định của Hiệp
ước;
e) Xác định đối tượng yêu
cầu bảo hộ: nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của đơn thuộc diện bí mật quốc gia thì
không tiến hành tiếp các công việc tiếp theo và các khoản lệ phí sẽ được hoàn
trả cho người nộp đơn, trừ lệ phí gửi và lệ phí sao đơn quốc tế;
g) Gửi một bản (bản hồ sơ)
của đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam cho Văn phòng quốc tế và một bản (bản tra
cứu) cho cơ quan tra cứu quốc tế;
h) Gửi và nhận thư từ người
nộp đơn và từ các cơ quan quốc tế.
27.2
Ngôn ngữ
Đơn quốc tế nguồn gốc Việt
Nam nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh. Mỗi đơn được làm
thành 03 bản.
Trong trường hợp không đủ
số bản quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sao thêm cho đủ số bản cần thiết và người
nộp đơn phải nộp phí sao đơn quốc tế.
27.3
Cơ quan tra cứu quốc tế và cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế
Đối với các đơn quốc tế
nguồn gốc Việt Nam, các cơ quan tra cứu quốc tế và các cơ quan xét nghiệm sơ bộ
quốc tế có thẩm quyền là các cơ quan sáng chế, cơ quan sở hữu công nghiệp hoặc
sở hữu trí tuệ của Ôx-trây-li-a, Áo, Liên bang Nga, Thụy Điển, Hàn Quốc và Cơ
quan Sáng chế châu Âu.
27.4 Đơn quốc tế có chỉ
định Việt Nam
a) Nếu trong đơn quốc tế có
chỉ định Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là Cơ quan được chỉ định. Trong
trường hợp này, để được vào Giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ
ngày ưu tiên người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ:
(i) Tờ khai yêu cầu đăng ký
sáng chế, làm theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của Thông tư này;
(ii) Bản sao đơn quốc tế
(trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế);
(iii)
Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo
hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu,
nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu
đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 của Hiệp ước);
(iv)
Phí và lệ phí quốc gia.
b) Đơn
quốc tế nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc
thời hạn quy định tại điểm 27.4.a trên đây có thể được chấp nhận với điều kiện
người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định.
27.5 Đơn quốc tế có chọn Việt Nam
a) Nếu
trong đơn quốc tế có chọn Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là cơ quan được
chọn. Trong trường hợp này, nếu việc chọn Việt Nam được tiến hành trong thời
hạn 19 tháng kể từ ngày ưu tiên, để được vào giai đoạn quốc gia, trong thời hạn
31 tháng kể từ ngày ưu tiên, người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ các
tài liệu sau đây:
(i) Tờ
khai yêu cầu đăng ký sáng chế, làm theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của
Thông tư này;
(ii)
Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo
hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu,
nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu
đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34(2)(b) của Hiệp ước);
(iii)
Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có
yêu cầu xét nghiệm nội dung đơn);
(iv)
Phí và lệ phí quốc gia.
b) Đơn
quốc tế nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc
thời hạn quy định tại điểm 27.5.a trên đây có thể được chấp nhận với điều kiện
người nộp đơn nộp lệ phí theo quy định.
27.6 Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Để
được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn phải khẳng định lại điều đó trong tờ
khai, nộp phí xin hưởng quyền ưu tiên và theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ,
phải nộp bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế
các tài liệu cần thiết theo Quy tắc 17.1(a) của Quy chế thi hành Hiệp ước.
Đối
với đơn PCT, việc xử lý yêu cầu hưởng quyền ưu tiên phù hợp với Hiệp ước PCT và
Quy chế thi hành Hiệp ước.
27.7
Xử lý đơn quốc tế trong giai đoạn quốc gia
a) Sửa
đổi, bổ sung tài liệu trong giai đoạn quốc gia
Phù
hợp với Quy tắc 51bis của Quy chế thi hành Hiệp ước, người nộp đơn phải nộp
giấy uỷ quyền, giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn trong giai đoạn quốc tế (nếu
có) trong thời hạn 34 tháng kể từ ngày ưu tiên.
Phù
hợp với Điều 28 và Điều 41 của Hiệp ước và Quy tắc 52.1(b) và 78.1(b) của Quy
chế thi hành Hiệp ước, người nộp đơn có thể sửa đổi, bổ sung các tài liệu của
đơn trong giai đoạn quốc gia. Ngay tại thời điểm vào giai đoạn quốc gia, người
nộp đơn cũng có thể sửa đổi, bổ sung bản mô tả. Việc sửa đổi, bổ sung nói trên
phải phù hợp với quy định tại điểm 17 của Thông tư này.
Các tài liệu bổ sung, sửa
đổi do người nộp đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt.
b)
Thời điểm bắt đầu giai đoạn quốc gia
Thời điểm bắt đầu xử lý đơn
quốc tế có chỉ định Việt Nam hoặc có chọn Việt Nam ở giai đoạn quốc gia kể từ
ngày đầu tiên của tháng thứ ba mươi hai kể từ ngày ưu tiên, nếu người nộp đơn
không có văn bản yêu cầu vào giai đoạn quốc gia sớm hơn các thời hạn nêu trên.
c) Thẩm định đơn quốc tế
Sau khi vào giai đoạn quốc
gia, đơn quốc tế được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo thủ tục
quy định đối với đơn đăng ký sáng chế thông thường. Nếu người nộp đơn có văn
bản yêu cầu thẩm định đơn trước thời hạn và nộp phí theo quy định, đơn quốc tế
sẽ được thẩm định trước thời hạn quy định tại điểm 27.7.b trên đây phù hợp với
quy định tại Điều 23(2) của Hiệp ước.
d) Đơn quốc tế bị coi là
rút bỏ
Ngoài những trường hợp bị
coi là rút bỏ theo quy định của Hiệp ước và Quy chế thi hành Hiệp ước, trong
trường hợp lệ phí quốc gia không được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc không có
bản dịch ra tiếng Việt sau khi đã hết thời hạn quy định, đơn quốc tế có chỉ
định hoặc có chọn Việt Nam sẽ bị coi là rút bỏ.
27.8 Phí, lệ phí đăng
ký quốc tế
a) Người nộp đơn quốc tế
vào giai đoạn quốc gia phải nộp phí, lệ phí theo quy định đối với đơn đăng ký
sáng chế nộp trực tiếp tại Việt Nam.
b) Người nộp đơn quốc tế có
nguồn gốc Việt Nam phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định của Quy chế thi
hành Hiệp ước và theo Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí sở hữu công nghiệp của Bộ Tài chính.
Mục 3
THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ ....
(tham khảo file hoàn đầy đủ tại mục tải file)
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SỐ ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: 0986 11 66 05 & 043- 9916057
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------