Tư vấn đăng ký chất lượng thực phẩm thông thường nhập khẩu - SUNLAW FIRM
Áp dụng với các cá nhân, tổ chức trong nước kinh doanh thức phẩm thông thường nhập khẩu - SUNLAW FIRM cung ứng dịch vụ tư vấn đăng ký chất lượng thực phẩm thông thường nhập khẩu, cụ thể như sau:
Trình tự
thực hiện
Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Bước 2 : Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên
nhận cho đương sự
Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ
thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ
sơ bổ sung.
Bước 4: Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Bước 5: Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ
Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Bản công bố
tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1);
2. Bản tiêu chuẩn
cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu
cảm quan (mầu sắc, trạng thái, mùi vị ), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu
chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật, kim loại
nặng; Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; Thời hạn sử dụng; Hướng dẫn
sử dụng và bảo quản; Chất liệu bao bì và quy cách bao gói; Quy trình sản xuất
(theo mẫu 2).
3. Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam
hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài
(bản sao công chứng);
4. Tiêu chuẩn sản
phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ
tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên
quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.;
5. Nhãn sản phẩm hoặc
ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương
nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định);
6. Bản sao công
chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các Giấy chứng nhận sau (nếu
có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối
nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương;
7. Bản sao biên
lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm
quyền cấp
8. Bản sao Hợp
đồng thương mại (nếu có).
b) Số lượng hồ
sơ:02(bộ)
Thời hạn
giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, Cá nhân
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cục An
toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế
Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
Lệ phí
nhà nước:
- Lệ Phí cấp giấy
chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm (1lần cấp/1sản phẩm):50.000 đồng/lần/sản
phẩm
- Phí thẩm định,
xét duyệt hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm lần đầu:
200,000đồng/lần/sản phẩm
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Pháp lệnh
vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều 33: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng
ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu
chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.
Điều 35
1. Thực phẩm đóng
gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính
xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy
định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức
nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.
2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam
phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.
3. Nhãn thực phẩm
phải có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên thực phẩm;
b) Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất thực phẩm;
c) Định lượng của
thực phẩm;
d) Thành phần cấu
tạo của thực phẩm;
đ) Chỉ tiêu chất
lượng chủ yếu của thực phẩm;
e) Ngày sản xuất,
thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;
g) Hướng dẫn bảo
quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;
h) Xuất xứ của
thực phẩm.
Quyết định
số 46/2007/QĐ-BYT
Các chỉ tiêu tiêu
chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong
thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép
Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
1- Pháp lệnh vệ
sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2003
2- Nghị định số
163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể
từ ngày đăng công báo.
3- Nghị định số
89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá. Hiệu
lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.
4- Quyết định số
42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế về công
bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng
Công báo
5- Quyết định số
46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định giới hạn
tốI đa ô nhiễm sinh học và hoá học. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày
đăng Công báo
6-Quyết định số
80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng VSATTP.Hiệu lực thi
hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
Trình tự
thực hiện
Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Bước 2 : Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên
nhận cho đương sự
Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ
thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ
sơ bổ sung.
Bước 4: Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Bước 5: Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ
Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Bản công bố
tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1);
2. Bản tiêu chuẩn
cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu
cảm quan (mầu sắc, trạng thái, mùi vị ), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu
chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật, kim loại
nặng; Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; Thời hạn sử dụng; Hướng dẫn
sử dụng và bảo quản; Chất liệu bao bì và quy cách bao gói; Quy trình sản xuất
(theo mẫu 2).
3. Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam
hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài
(bản sao công chứng);
4. Tiêu chuẩn sản
phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ
tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên
quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.;
5. Nhãn sản phẩm
hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của
thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định);
6. Bản sao công
chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các Giấy chứng nhận sau (nếu
có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối
nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương;
7. Bản sao biên
lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm
quyền cấp
8. Bản sao Hợp
đồng thương mại (nếu có).
b) Số lượng hồ
sơ:02(bộ)
Thời hạn
giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, Cá nhân
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cục An
toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế
Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
Lệ phí
nhà nước:
- Lệ Phí cấp giấy
chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm (1lần cấp/1sản phẩm):50.000 đồng/lần/sản
phẩm
- Phí thẩm định,
xét duyệt hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm lần đầu:
200,000đồng/lần/sản phẩm
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Pháp lệnh
vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều 33: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng
ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu
chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.
Điều 35
1. Thực phẩm đóng
gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính
xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy
định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức
nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.
2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam
phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.
3. Nhãn thực phẩm
phải có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên thực phẩm;
b) Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất thực phẩm;
c) Định lượng của
thực phẩm;
d) Thành phần cấu
tạo của thực phẩm;
đ) Chỉ tiêu chất
lượng chủ yếu của thực phẩm;
e) Ngày sản xuất,
thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;
g) Hướng dẫn bảo
quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;
h) Xuất xứ của
thực phẩm.
Quyết định
số 46/2007/QĐ-BYT
Các chỉ tiêu tiêu
chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong
thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép
Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
1- Pháp lệnh vệ
sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2003
2- Nghị định số
163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể
từ ngày đăng công báo.
3- Nghị định số
89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá. Hiệu
lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.
4- Quyết định số
42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế về công
bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng
Công báo
5- Quyết định số
46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định giới hạn
tốI đa ô nhiễm sinh học và hoá học. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày
đăng Công báo
6-Quyết định số
80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng VSATTP.Hiệu lực thi
hành sau 15 ngày kể từ ngày
Rất mong nhận được sự hợp
tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành SUNLAW