Tư vấn lập di chúc, phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật
Công dân có quyền lập di chúc đề định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.Công dân có quyền lập di chúc đề định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Di chúc - Di sản - thừa kế
Xã hội càng phát triển thì
người dân càng quan tâm đến di chúc chúc - Di sản - Thừa kế liên quan đến quyền
lợi thiết thực của mình. Là nhà tư vấn chuyên nghiệp trong các lĩnh vực tư vấn,
công ty luật Sunlaw xin cung cấp cho Quý khách hàng thủ tục liên
quân đến di chúc - Di sản - Thừa kế .
1. Di chúc:
Di chúc là
sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau
khi chết.Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc
bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người
có tài sản chết. . Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại
di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là
nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di
chúc hoặc theo pháp luật.
Di chúc
bằng văn bản bao gồm:
a)
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
b) Di chúc
bằng văn bản có người làm chứng;
c)
Di chúc bằng văn bản có công chứng;
d)
Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
e) Di chúc miệng: Trong trường hợp tính mạng một người bị cái
chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng
văn bản thì có thể di chúc miệng.
Di chúc hợp pháp:
a)
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di
chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
b)
Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
c) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười
tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ
đồng ý.
d) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người
không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng
hoặc chứng thực.
e) Di chúc
bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có
đủ các điều kiện được quy định pháp luật.
f)
Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc
miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng
và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng
thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
2. Di tặng
a) Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để
tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
b)
Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản
đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán
nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực
hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.
3. Giải
thích nội dung di chúc
Trong trường hợp nội dung di
chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc
và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý
nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người
chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách
hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp
dụng theo quy định về thừa kế theo ph��p luật.
4. Chia
thừa kế theo pháp luật:
Người chết nếu không để lại di chúc, hoặc có di chúc nhưng
không hợp lệ thì việc chia thừa kế được tiến hành theo quy định của pháp luật.
5. Di sản bao gồm
tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung
với người khác.
6. Nhận, từ
chối nhận di sản
a) Người thừa kế có quyền nhận phần di sản từ người chết nếu
người chết đồng ý di tặng một phần tài sản cho mình, hoặc từ chối nhận di sản,
trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của
mình đối với người khác.
b) Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản;
người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ
phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.
c) Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở
thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản
thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.
7.
Dịch vụ của công ty luật Sunlaw cung cấp:
a)
Tư vấn soạn thảo di chúc.
b)
Tư vấn chia di sản thừa kế theo pháp luật, di chúc.
c)
Khai nhận di sản, từ chối nhận di sản thừa kế.
d)
Kết hợp cùng phòng công chứng, UBND làm thủ tục Công chứng, chứng thực
di chúc theo đúng quy định của pháp luật.
e)
Tư vấn các vấn đề liên quan đến di chúc - di sản
- thừa kế khác.
BỘ PHẬN TRANH TỤNG - CÔNG TY LUẬT SUNLAW
--------------------------------------------------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LĨNH VỰC TRANH TỤNG:
1. Luật sư tư vấn pháp luật dân sự;
2. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự;
3. Dịch vụ tư vấn thu nợ hồi nợ hợp pháp;
4. Tư vấn Pháp Luật Dân Sự;
5. Tư vấn thẩm định giá;
6. Tư vấn lập di chúc, phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật;
7. Tư vấn pháp luật thừa kế
8. Tư vấn Hợp đồng, hồ sơ pháp lý
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------