Tư vấn thủ tục đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài
Trình tự thực hiện
1- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện
2- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện
(Xem Danh
sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để biết thông tin về địa
chỉ, lịch làm việc để nộp hồ sơ và nhận kết quả)
Cách thức thực hiện:
-
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện
- Qua bưu điện
Thành phần hồ sơ:
1- Giấy
cử giám hộ (theo mẫu quy định). Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập;
nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào
Giấy cử giám hộ.
2 - Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám
hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của
người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành
3 bản, một bản lưu tại Cơ quan đại diện, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao
cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ
-10 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : - Cơ quan đại diện
Việt Nam
ở nước ngoài
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định công
nhận việc giám hộ
Lệ phí: - 50USD / trường hợp cấp Quyết định công nhận việc
giám hộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy
cử người giám hộ
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1- Luật
Hôn nhân và Gia đình ngày 09-6-2000 có hiệu lực từ 01/01/2001
2- Nghị
định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày
01/4/2006
3- Thông
tư liên tịch số 11/TTLT/2008/BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ
Ngoại giao có hiệu lực từ 01/3/2009.
4- Thông
tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/ 2004 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ
01/3/2005.
5- Quyết
định số 04/2007/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 13/6/2007 có hiệu lực
thi hành từ 01/7/2007.
Attachment files: