Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự
SUNLAW FIRM là một công ty tư vấn với những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm phong phú, đa dạng được tích lũy từ các hoạt động tư vấn của mình sẽ là người trợ giúp đắc lực của bạn trong việc thực hiện thủ tục khởi kiện vụ án dân sự:
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)
- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên
quan…)
- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công
chứng).
- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các
đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ
nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).
- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải
được dịch sang tiếng Việt Nam.
Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.
Lệ phí:
1/ Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng
thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.
2/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối
với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 50.000 đồng.
3/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối
với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau:
|
Giá trị tài sản có tranh
chấp
|
Mức án phí
|
|
a/ Từ 1.000.000 đồng trở xuống.
|
50.000 đồng.
|
|
b/ Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
|
5% của giá trị tài sản có tranh chấp.
|
|
c/ Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
|
5.000.000 đồng + 4% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 100.000.000
đồng.
|
|
d/ Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
|
9.000.000 đồng + 3% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 200.000.000
đồng.
|
|
đ/ Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
|
18.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 500.000.000
đồng.
|
|
e/ Từ trên 1.000.000.000 đồng .
|
28.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá
1.000.000.000 đồng.
|
4/ Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các vụ án dân sự là 50.000
đồng.
5/ Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp về việc chia tài sản
chung của vợ chồng, thì ngoài việc chịu án phí quy định tại mục 2, các đương sự
còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân
sự có giá ngạch quy định tại mục 3 tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ
được hưởng.
Nộp tiền tạm ứng án phí:
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc
có giá ngạch từ 1.000.000 đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
là 50.000 đồng, trong các vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e mục 3 phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% của mức án phí sơ
thẩm mà án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, trừ trường hợp được miễn
tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí.
Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc
thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức quy định tại Điều 8 của Nghị định 70/CP
ngày 12/6/1997, trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí.
Trích ‘Nghị định số 70/CP ngày 12-6-1997 của Chính phủ về án phí, lệ phí
án’.
Nơi tiếp nhận hồ sơ:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
TRÍCH BLTTDS NĂM 2004 VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN
Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định
như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn
có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục
sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương
mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án
nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ
sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh
chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định
tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất
động sản.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định
như sau:
a) Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu
cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự;
b) Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú,
bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm
quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và
quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã
chết;
c) Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có
thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã
chết;
d) Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia
đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc,
nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ
sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên
quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền
giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước
ngoài;
đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân
hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và
gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu
cầu thi hành tại Việt Nam;
e) Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư
trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành
có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên
quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải
quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài
nước ngoài;
g) Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm
quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản
khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi
con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận
sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
k) Toà án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm
quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
l) Toà án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải
quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
m) Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến
việc Trọng tài thương mại Việt Nam
giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về
Trọng tài thương mại.
Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của
nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau
đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có
thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị
đơn có tài sản giải quyết;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên
đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh
giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về
tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú,
làm việc giải quyết;
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có
thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây
thiệt hại giải quy���t;
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao
động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu
nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là
người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc
người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử
dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu,
người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu
cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì
nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có
trụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác
nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản
giải quyết.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn
nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26
của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm
việc hoặc có trụ sở giải quyết;
b) Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều
28 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các
bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án
nơi người con cư trú giải quyết.
Điều 37. Chuyển vụ việc dân sự cho Toà án khác, giải
quyết tranh chấp về thẩm quyền
1. Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của
Toà án đã thụ lý thì Toà án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho
Toà án có thẩm quyền và xoá sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho
đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại quyết
định này trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.
Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Toà
án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại.
2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện trong cùng
một tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện thuộc các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Toà án nhân dân
cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao giải quyết.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành SUNLAW
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------