Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế - kinh doanh thương mại
TAND cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp kinh tế - kinh doanh thương mại sau đây nếu bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân) hoặc bị đơn có trụ sở (bị đơn là cơ quan tổ chức) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó
I. Các loại vụ kiện
I.1 THẨM QUYỀN
CỦA TAND CẤP QUẬN HUYỆN
Tòa án nhân dân các quận huyện còn lại giải quyết
các vụ tranh chấp có giá trị tranh chấp dưới 50.000.000 đồng.
Nếu bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân)
hoặc bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan tổ chức) trên địa bàn các quận
huyện đã được tăng thẩm quyền thì các tranh chấp từ điểm a đến điểm i phần 1
mục I.2 dưới đây do Tòa án nhân dân quận các quận đó trực tiếp thụ lý và giải
quyết.
Những tranh chấp trên đây có đương sự hoặc tài
sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của
Toà án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Toà án
nhân dân cấp tỉnh (không giới hạn trị giá tranh chấp).
I.2 THẨM QUYỀN
CỦA TAND CẤP TỈNH
TAND cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các
tranh chấp kinh tế - kinh doanh thương mại sau đây nếu bị đơn cư trú, làm việc
(bị đơn là cá nhân) hoặc bị đơn có trụ sở (bị đơn là cơ quan tổ chức) trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh
doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau hoặc
một hay các bên không có đăng ký kinh doanh nhưng đều có mục đích lợi nhuận,
bao gồm:
a) Mua bán hàng hoá;
b) Cung ứng dịch vụ;
c) Phân phối;
d) Đại diện, đại lý;
đ) Ký gửi;
e) Thuê, cho thuê, thuê mua;
g) Xây dựng;
h) Tư vấn, kỹ thuật;
i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đờng
sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đờng
hàng không, đờng biển;
l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
khác;
m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;
n) Bảo hiểm;
o) Thăm dò, khai thác.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển
giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của
công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập,
hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ
chức của công ty.
II. Các loại yêu cầu
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nhận đơn yêu cầu giải
quyết theo thủ tục sơ thẩm các yêu cầu về kinh doanh thương mại sau đây nếu bị
đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị
đơn là cơ quan tổ chức trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố đó:
1. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương
mại Việt Nam
giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thơng
mại.
2. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, thơng mại
của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thơng
mại của Toà án nớc ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam .
3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định
kinh doanh, thơng mại của Trọng tài nớc ngoài.
III. Lựa chọn của nguyên đơn
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án cấp huyện nhận
đơn yêu cầu giải quyết theo thủ tục sơ thẩm theo sự lựa chọn của nguyên đơn,
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở
của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc,
có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi
nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc
nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ
sở ở Việt Nam
thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
d) Nếu tranh chấp về bồi thờng thiệt hại ngoài
hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có
trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
đ) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng
thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở
nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị
đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có
ở nhiều địa phơng khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một
trong các bất động sản giải quyết
Hồ sơ cần thiết:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu)
- Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản, tài liệu giao
dịch có giá trị như hợp đồng kinh tế.
- Biên bản bổ sung, phụ lục, phụ kiện hợp đồng
(nếu có).
- Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như: cầm
cố, thế chấp, tài sản (nếu có).
- Tài liệu về việc thực hiện hợp đồng như giao
nhận hàng , các biên bản nghiệm thu, các chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý
hợp đồng, các biên bản làm việc về công nợ tồn đọng;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi
kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định
thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động,
quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp.
- Các tài liệu giao dịch khác (nếu thấy cần
thiết);
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi
rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là
văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ
quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.
Lệ phí
1/ Án phí kinh tế bao gồm án phí kinh tế sơ thẩm
và án phí kinh tế phúc thẩm.
2/ Mức án phí kinh tế sơ thẩm đối với các vụ án
kinh tế không có giá ngạch là 2.000.000 đồng.
3/ Mức án phí kinh tế sơ thẩm đối với các vụ án
kinh tế có giá ngạch được quy định như sau:
|
Giá trị tranh chấp
|
Mức án phí
|
|
a)
từ 40.000.000 đồng trở xuống
|
2.000.000
đồng
|
|
b)
Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
|
5%
của giá trị tranh chấp
|
|
c)
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
|
20.000.000
đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
|
|
d)
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
|
36.000.000
đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
|
|
đ)
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
|
72.000.000
đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
|
|
e)
Từ trên 4.000.000.000 đồng
|
112.000.000
đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.
|
4) Mức án phí kinh tế phúc thẩm đối với tất cả
các vụ án Kinh tế là 200.000 đồng.
Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với
nguyên đơn, người có liên quan, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các
vụ án kinh tế phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo thông báo của Toà án.
Người nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết về kinh
doanh thương mại theo quy định tại mục II trên đây phải nộp tiền tạm ứng lệ phí
giải quyết theo thông báo của Toà án.
Thời gian giải quyết:
Thời hạn chuẩn bị xét xử: từ 2 đến 3 tháng kể từ
ngày Tòa án thụ lý
Thời hạn mở phiên tòa: từ 1 đến 2 tháng, kể từ
ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử
Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy
Ban Thường Vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án
Rất mong nhận được sự hợp
tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------