Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự ?
Điều 5.A.3.1: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính (Điều 211, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử
phạt vi phạm hành chính:
a) Thực hiện hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã
hội;
b) Sản xuất, nhập
khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều
5.A.3.3 Chương này hoặc
giao cho người khác thực hiện hành vi này;
c) Sản xuất, nhập
khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn
hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi
này.
2. Chính phủ quy
định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành
chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt.
3. Tổ chức, cá nhân
thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
(Điều
212, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Cá nhân thực hiện
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.
(Điều
213, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Hàng hoá giả mạo
về sở hữu trí tuệ theo quy định của Phần này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu
và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu) quy định
tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Hàng hoá giả mạo
nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng
hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho
chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý.
3. Hàng hoá sao
chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả
hoặc quyền liên quan.
(Điều
214, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 5.A.3.1 khoản (1) Chương này bị buộc phải chấm
dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau
đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tuỳ theo tính
chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có
thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu hàng
hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
b) Đình chỉ có thời
hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.
3. Ngoài các hình
thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc
phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu huỷ
hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng
hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với
điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ;
b) Buộc đưa ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc
buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên
liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá
giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.
4. Mức phạt, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(Điều
215, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Trong các trường
hợp sau đây, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính quy định tại khoản 2 Điều
này:
a) Hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho người tiêu
dùng hoặc cho xã hội;
b) Tang vật vi phạm
có nguy cơ bị tẩu tán hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm có biểu hiện trốn tránh
trách nhiệm;
c) Nhằm bảo đảm thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Biện pháp ngăn
chặn và bảo đảm xử phạt hành chính được áp dụng theo thủ tục hành chính đối với
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm giữ người;
b) Tạm giữ hàng
hoá, tang vật, phương tiện vi phạm;
c) Khám người;
d) Khám phương tiện
vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm về
sở hữu trí tuệ;
đ) Các biện pháp
ngăn chặn hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
(Điều
170, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Người nào có thẩm quyền trong việc cấp văn
bằng bảo hộ mà vi phạm quy định của pháp luật về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà
còn vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba
năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều
lần;
c) Gây hậu quả rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội
còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.
(Điều
170a, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Người nào không
được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các
hành vi sau đây xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại
Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm
trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:
a) Sao chép tác
phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
b) Phân phối đến
công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
2. Phạm tội thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến
một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều
lần.
3. Người phạm tội
còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm
năm.
(Điều
171, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1. Người nào cố ý
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang
được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi
triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến
một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều
lần.
3. Người phạm tội
còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm
năm.
(khoản
1, Điều 105, Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2003)
Những vụ án về các
tội phạm được quy định tại Điều 5.A.3.8 khoản (1)của Chương này chỉ được khởi
tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người
bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------